
1
SỞ GDĐT THÁI NGUYÊN TRƯỜNG THPT EDISON
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2025-2026 MÔN: SINH HỌC – LỚP 10 Thời gian: 45 phút (không kể thời gian phát đề)
(Đề gồm có 03 trang)
Họ và tên: ……………………………………..Lớp:…………...
PHẦN I (3.5 điểm). Thi sinh trả lời từ câu 1 đến câu 14. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Tế bào là đơn vị cấu trúc của cơ thể vì A. tế bào là đơn vị có kích thước nhỏ nhất. B. mọi cơ thể sống đều được cấu tạo từ tế bào. C. mọi hoạt động sống đều được thực hiện nhờ tế bào. D. tế bào có chức năng sinh sản.
Câu 2: Các nguyên tố hoá học chính trong cơ thể bao gồm: A. C, H, O, Si. B. C, O, Ca, N, H. C. C, H, O, N, S. D. O, N, I, P. Câu 3: Thuật ngữ dùng để chỉ tất cả các loại đường là A. tinh bột. B. cellulose. C. đường. D. carbohydrate. Câu 4: Những chất nào dưới đây thuộc Lipid phức tạp? A. Lớp sáp ở lá một số loài thực vật và dầu thực vật. B. Phospholipid và mỡ động vật.. C. Dầu thực vật. D. Phospholipid và steroid. Câu 5: Các bậc cấu trúc của protein gồm bao nhiêu bậc? A. 3 bậc. B. 4 bậc. C. 5 bậc. D. 6 bậc. Câu 6: DNA có chức năng gì? A. Dự trữ và cung cấp năng lượng cho tế bào. B. Cấu trúc nên màng tế bào, các bào quan. C. Tham gia và quá trình chuyển hóa vật chất trong tế bào. D. Lưu trữ và truyền đạt thông tin di truyền. Câu 7: Tế bào nhân sơ có đặc điểm nào sau đây? A. Kích thước nhỏ, chưa có nhân hoàn chỉnh, có nhiều bào quan. B. Kích thước nhỏ, chưa có nhân hoàn chỉnh, có rất ít bào quan. C. Kích thước nhỏ, có nhân hoàn chỉnh, có rất ít bào quan. D. Kích thước nhỏ, có nhân hoàn chỉnh, có nhiều bào quan.
Câu 8: Trong số các nguyên tố sau: F, O, C, Mn, Na, Ca, S, H, Cl, Fe, Mg. Nguyên tố nào thuộc nhóm nguyên tố vi lượng? A. Mn, O, C, Mg. B. Mn, Ca, Mg, S. C. Mg, Fe, Na, O. D. Mn, Fe, F. Câu 9: Vì sao ở nhiệt độ thường, dầu thực vật ở trạng thái lỏng? A. Vì dầu thực vật chứa chủ yếu các gốc acid béo no. B. Vì dầu thực vật chứa hàm lượng khá lớn các gốc acid béo không no.
Mã đề: 125
2
C. Vì dầu thực vật chứa chủ yếu các gốc acid béo thơm. D. Vì dầu thực vật dễ nóng chảy, nhẹ hơn nước và không tan trong nước. Câu 10: Tế bào nhân sơ trao đổi chất nhanh chóng với môi trường xung quanh là nhờ vào… A. kích thước nhỏ nên S/V lớn. B. kích thước nhỏ nên S/V nhỏ. C. kích thước lớn nên S/V nhỏ. D. kích thước lớn nên S/V lớn. Câu 11: Phân tử DNA có chiều dài 408nm, thì số nucleotide của DNA này là bao nhiêu? A. 1200. B. 2400. C. 4800. D. 3000 Câu 12: Ý nào sau đây không phải là đặc điểm chung của tất cả các tế bào nhân sơ? A. Không có màng nhân. B. Không có nhiều loại bào quan. C. Không có hệ thống nội màng. D. Không có thành tế bào bằng peptidoglican.
Câu 13: Điểm khác nhau cơ bản giữa tế bào trong cơ thể sinh vật đa bào với tế bào của sinh vật đơn bào là các tế bào A. hoạt động một cách độc lập với nhau. B. đều có hình dạng giống nhau. C. phối hợp hoạt động với nhau chặt chẽ. D. hoạt động độc lập theo từng cơ quan. Câu 14: Tế bào vi khuẩn được gọi là tế bào nhân sơ, vì nguyên nhân nào sau đây? A. Tế bào vi khuẩn xuất hiện rất sớm. B. Tế bào vi khuẩn có cấu trúc đơn bào. C. Tế bào vi khuẩn có cấu tạo rất thô sơ. D. Tế bào vi khuẩn chưa có màng nhân.
PHẦN II (2.0 điểm). Thí sinh trả lời câu 1 và câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về vai trò của nước?
a) Người ta không bỏ hoa quả, rau xanh, thịt tươi trong ngăn đá của tủ lạnh vì nhiệt độ thấp sẽ làm cho các chất dinh dưỡng bị phân hủy.
b) Khi làm đá trong tủ lạnh người ta không đổ nước tràn cốc vì khi đông đá thì thể tích của nước tăng lên phá vỡ thể cốc, đặc biệt là cốc thủy tinh.
c) Các phân tử nước liên kết với nhau bằng liên kết hydrogen tạo nên sức căng bề mặt, giúp một số loài vật nhỏ có thể đứng và di chuyển trên mặt nước.
d) Một trong những nguyên nhân giúp nước tạo nên cột nước liên tục giúp nước được vận chuyển từ rễ lên lá là do tính phân cực và khả năng liên kết của nước vào thành tế bào.
Câu 2: Hãy cho biết …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.