
SỞ GD & ĐT QUẢNG NAM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ 1
TRƯỜNG THPT NGUYỄN HUỆ NĂM HỌC 2024 - 2025
MÔN: HÓA HỌC LỚP: 10
(Đề kiểm tra có 02 trang) Thời gian : 45 phút (không kể thời gian phát đề)
Họ và tên thí sinh: .............................................Lớp………. Số báo danh: ....................................................
I. Trắc nghiệm: (7,0 điểm) Câu 1. Lớp electron nào có số electron tối đa là 18? A. L. B. M. C. K. D. N. Câu 2. Phát biểu nào sau đây sai? A. Nguyên tử trung hòa điện, có khối lượng gần bằng khối lượng hạt nhân. B. Proton mang điện tích dương, có khối lượng gần bằng 1 amu. C. Neutron không mang điện, có khối lượng gần bằng 1 amu. D. Electron mang điện tích âm, có khối lượng gần bằng 1 amu. Câu 3. Hình bên cho biết hình dạng của orbital A. s. B. d. C. f. D. p.
Câu 4. Khi học về Glucose và fructose (Hóa học 12), học sinh sẽ được chia thành các nhóm để thực hiện các thí nghiệm tìm hiểu tính chất hóa học cơ bản. Hoạt động học tập này thuộc phương pháp A. học tập trải nghiệm. B. học tập thông qua thực hành thí nghiệm. C. tìm hiểu lý thuyết. D. luyện tập, ôn tập. Câu 5. Nguyên tử phosphorus có phân lớp electron ngoài cùng là 3p3. Phát biểu nào sau đây sai khi nói về nguyên tử phosphorus? A. Phosphorus là nguyên tố p. B. Số electron độc thân trong nguyên tử phosphorus bằng 1. C. Hạt nhân nguyên tử phosphorus có 15 hạt proton. D. Trong bảng tuần hoàn, phosphorus nằm ở chu kì 3. Câu 6. Hạt nhân của nguyên tử X có điện tích là +17,622.10-19 C (coulomb). Vậy nguyên tử X là
A. Na (Z=11). B. K (Z=19). Câu 7. Nguyên tố nào sau đây thuộc chu kì 3?
C. Ca (Z=20). D. Cl (Z=17).
A. Y (1s22s22p1). B. T (1s2).
C. Z (1s22s22p3). Câu 8. Trong nguyên tử, hạt không mang điện là
D. X (1s22s22p63s23p2).
A. proton. B. neutron và electron.
Câu 9. Điện tích hạt nhân của nguyên tử 1531P là
C. electron. D. neutron.
A. +31. B. +1. Câu 10. Lớp N có bao nhiêu phân lớp electron?
C. +16. D. +15.
A. 3. B. 2. C. 1. D. 4. Câu 11. Trong cùng một phân lớp electron, các electron có mức năng lượng
A. gần bằng nhau. B. bằng nhau. C. không bằng nhau.
Câu 12. Cho 3 nguyên tử: 126 X; Y; Z147 146 . Các nguyên tử nào là đồng vị?
D. khác xa nhau.
Mã đề 301
A. X, Y và Z. B. X và Z. C. X và Y. D. Y và Z. Câu 13. Ai là người công bố bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học đầu tiên vào năm 1869? A. Mendeleev. B. Rutherford. C. Chadwick. D. Thomson.
Mã đề 301 | Trang 1/2 Câu 14. Trong bảng tuần hoàn, vanadium (Z = 23) thuộc khối nguyên tố nào sau đây? A. f. B. d. C. p. D. s. Câu 15. Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng A. số neutron. B. số proton. C. số khối. D. số neutron và số proton. Câu 16. Phân lớp s bão hòa khi có số electron là A. 6. B. 14. C. 2. D. 10. Câu 17. Theo nguyên lý Pauli, mỗi orbital nguyên tử chứa tối đa bao nhiêu electron? A. 4. B. 3. C. 2. D. 1. Câu 18. Phát biểu đúng khi nói về mô hình nguyên tử hiện đại là A. trong nguyên tử, các electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân không theo một quỹ đạo xác định, tạo thành đám mây electron. B. các electron chuyển động theo những quỹ đạo hình tròn hay bầu dục xác định xung quanh hạt nhân. C. các electron chuyển động rất nhanh trong hạt nhân nguyên tử không theo một quỹ đạo xác định, tạo thành đám mây electron. D. trong nguyên tử, các electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân theo một quỹ đạo xác định, tạo thành đám mây electron. Câu 19. Hóa học là một ngành khoa học thuộc lĩnh vực khoa học tự nhiên. Đối tượng nào sau đây là đối tượng nghiên cứu của hóa học? A. Sự truyền âm trong chân không. B. Sự phát triển của loài nấm. C. Sự quay quanh trục của Trái Đất. D. Chất và sự biến đổi về chất. Câu 20. Trong bảng tuần hoàn hiện nay, các nguyên tố hóa học được sắp xếp theo chiều tăng dần của A. bán kính nguyên tử. B. điện tích hạt nhân. C. khối lượng nguyên tử. D. số khối. Câu 21. Kích thước hạt nhân so với kích thước nguyên tử bằng khoảng bao nhiêu lần? A. 104. B. 10-5. C. 102. D. 10-4.
II. Tự luận: (3,0 điểm) Câu 1 (1,00 điểm). Nguyên tử nguyên tố X có tổng số hạt …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.