
SỞ GD & ĐT BẮC NINH TRƯỜNG THPT GIA BÌNH SỐ 1
(Đề có 02 trang)
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ 1
NĂM HỌC 2025 – 2026 Môn: HOÁ HỌC – Lớp 10 Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian giao đề)
Họ và tên học sinh …………………………………………………………………………
Số báo danh……………. Phần I. ( 4,0 điểm) Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 10. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Quá trình nào dưới đây không có sự biến đổi hoá học A. Đốt cháy hoàn toàn khí trong bình gas chứa C3H8 và C4H10 thành CO2 và H2O. B. Nhỏ dung dịch H2SO4 vào ống nghiệm đựng Fe (iron) thu được khí hydrogen (H2). C. Cho mẩu kim loại Na (sodium) vào nước tạo NaOH và H2. D. Cho muối ăn (NaCl) vào nước thành dung dịch NaCl. Câu 2. Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là A. electron và proton. B. neutron và electron. C. proton và neutron. D. electron, proton và neutron. Câu 3. Loại hạt được tìm thấy trong vỏ nguyên tử và mang điện tích âm? A. Electron. B. Neutron. C. Proton. D. Photon.
Câu 4. Cho các nguyên tử có kí hiệu hóa học sau đây:
12 14 14 6 7 6 X, Y, Z. Những nguyên tử nào
cùng thuộc một nguyên tố hóa học? A. X và Y. B. Y và Z. C. X và Z. D. X, Y và Z. Câu 5. Số proton và số neutron có trong một nguyên tử aluminium ( 27 13Al ) lần lượt là
A. 13 và 14. B. 13 và 15. C. 12 và 14. D. 13 và 13. Câu 6. Orbital p có dạng A. hình tròn. B. hình số tám nổi. C. hình cầu. D. hình bầu dục. Câu 7. Sự chuyển động của electron theo quan điểm hiện đại được mô tả như thế nào? A. Electron chuyển động xung quanh hạt nhân không theo quỹ đạo, tạo thành vỏ nguyên tử. B. Electron chuyển động theo một quỹ đạo xác định. C. Electron chuyển động gần hạt nhân theo một quỹ đạo xác định tạo thành vỏ nguyên tử. D. Electron chuyển động rất nhanh gần hạt nhân theo quỹ đạo xác định tạo thành vỏ nguyên tử. Câu 8. Lớp thứ 2 có phân lớp kí hiệu là A. 2s2p. B. 2s2d. C. 2s22p2. D. 2p2d. Câu 9. Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có 3 electron ở phân lớp ngoài cùng? A. 23 11Na . B. 14 7 N . C. 27 13Al . D. 12 6C.
Câu 10. Dmitri Ivanovich Mendeleev sắp xếp các nguyên tố hóa học vào bảng tuần hoàn dựa theo quy luật về A. khối lượng nguyên tử. B. cấu hình electron. C. số hiệu nguyên tử. D. số khối.
PHẦN II (2,0 điểm). Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 11: Nguyên tử aluminium(Al) có 13 proton và 14 neutron. Cho các phát biểu sau a) Nguyên tử Al có 13 electron. b) Nguyên tử Al trên có tổng số hạt không mang điện là 14. c) Al có tính kim loại vì lớp ngoài cùng có 1 electron. . d) Nguyên tử của nguyên tố X có số hạt mang điện nhiều hơn số hạt mang điện của nguyên tử Al ở trên là 8 hạt, vậy X là nguyên tố phi kim. Câu 12. Nguyên tố chlorine có 2 đồng vị ???? 17 35 và ???? 17 37 . Cho phát biểu sau a. các đồng vị trên có cùng số hiệu nguyên tử là 17. b. các đồng vị trên có cùng số electron . c. Nếu % số nguyên tử của ???? 17 35 và ???? 17 37 lần lượt là 75% và 25% thì nguyên tử khối trung bình là 35,5. d. Nếu % số nguyên tử của ???? 17 35 và ???? 17 37 lần lượt là 75% và 25%, thì % khối lượng của ???? 17 35 trong phân tử HClO4 là 25%. ( Cho NTK: H =1, O =16). Phần III (1,0 điểm). Trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh ghi đáp án sau mỗi câu hỏi. (Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25 điểm). Câu 13. Cho cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố sau: X: 1s22s1 T: 1s22s22p6 Y: 1s22s22p5 Q: 1s22s22p63s1 Z: 1s22s22p63s2 R: 1s22s22p63s23p63d74s2 a) Số electron của nguyên tử X là b) T và Y có số lớp electron là c) Số electron độc thân của Q nhiều hơn của Z là d) Số Orbital chứa electron độc thân của R là IV. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm) Câu 14: (2,0 điểm) Nguyên tố fluorine (F) có Z = 9, có trong thành phần của kem đánh răng, chất chống dính; nguyên tố sodium (Na) có Z = 11, có trong muối ăn. Hãy: a) Viết cấu hình electron của nguyên tử F và Na. b) Cho biết chúng thuộc loại nguyên tố kim loại, phi kim hay khí hiếm. Giải thích ngắn gọn. Câu 15. (1,0 …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.