Quảng cáo
Đề thi Học kì 1 Hóa học 10 năm 2024-2025 Sở Nam Định
QR

Đề thi Học kì 1 Hóa học 10 năm 2024-2025 Sở Nam Định

Nguồn: vietjack.com

Xem trước nội dung

Trang 1/4 – Mã đề 202

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NAM ĐỊNH

MÃ ĐỀ: 202

ĐỀ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2024 - 2025 Môn: HÓA HỌC – lớp 10 THPT, GDTX

(Thời gian làm bài: 50 phút)

Đề thi khảo sát gồm 04 trang.

Họ và tên học sinh:………………………………………

Số báo danh:………….……………………..……………

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (4,5 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử nào sau đây có electron độc thân? A. 2He. B. 4Be. C. 12Mg. D. 16S. Câu 2. Cho sơ đồ hình thành ion H3O+ từ phần tử H2O và ion H+ như sau:

Biết rằng số hiệu nguyên tử 1H; 8O. Nhận xét nào sau đây không đúng? A. Trong ion H3O+ có liên kết cho nhận. B. Trong ion H3O+ có ba liên kết sigma (). C. Nguyên tử oxygen trong ion H3O+ có hai cặp electron riêng. D. Ion H3O+ có tổng số electron là 10. Câu 3. Hình ảnh nào sau đây mô tả hình dạng của orbital nguyên tử s (AOs)?

A. Hình 3. B. Hình 1. C. Hình 2. D. Hình 4. Câu 4. Cho công thức electron của các phân tử sau:

Phân tử nào trong dãy trên có chứa nguyên tử không thỏa mãn quy tắc octet? A. N2. B. CO2. C. HCl. D. PCl5. Câu 5. Trong bảng tuần hoàn, nguyên tử của các nguyên tố thuộc cùng một chu kì có A. cùng số electron hóa trị. B. cùng số lớp electron. C. cùng số hiệu nguyên tử. D. cùng số electron độc thân. Câu 6. Calcium oxalate là hợp chất ion được tạo thành từ ion Ca2+ và ion C2O42-. Hợp chất calcium oxalate có công thức hóa học là A. Ca2C2O4. B. CaC2O4. C. Ca3(C2O4)2. D. Ca(C2O4)2. Câu 7. Liên kết đơn trong phân tử H2 (1H) được hình thành do A. sự xen phủ trục s-p. B. sự xen phủ trục p-p. C. sự xen phủ trục s-s. D. sự xen phủ bên p-p. Câu 8. Phân lớp p có bao nhiêu orbital nguyên tử (AO)? A. 1. B. 4. C. 2. D. 3.

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 2/4 – Mã đề 202

Câu 9. Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử phosphorus (15P) có số electron ở lớp ngoài cùng là A. 3. B. 2. C. 4. D. 5. Câu 10. X là nguyên tố nhóm A trong bảng tuần hoàn. Nguyên tố X có thể tạo được các oxide có công thức như sau: X2O, X2O3, X2O5, X2O7. Nguyên tố X thuộc nhóm A. VIIA. B. VA. C. IVA. D. VIA. Câu 11. Trong các thành phần của nguyên tử, loại hạt nào sau đây không mang điện tích? A. Electron. B. Proton. C. Hạt nhân nguyên tử. D. Neutron. Câu 12. Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử X là 1s22s22p63s23p2. Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố X thuộc A. chu kì 2, nhóm IIA. B. chu kì 2, nhóm IVA. C. chu kì 3, nhóm IIA. D. chu kì 3, nhóm IVA. Câu 13. Phân tử formaldehyde có công thức Lewis như sau:

Số cặp electron dùng chung trong phân tử formaldehyde là A. 1. B. 2. C. 4. D. 3. Câu 14. Cho thành phần cấu tạo của hạt nhân một số nguyên tử như sau:

Nguyên tử Protium Deuterium Beryllium Tritium Helium Proton 1 1 4 1 2 Neutron 0 1 5 2 2 Các nguyên tử trong dãy trên thuộc cùng một nguyên tố hóa học là A. Beryllium, helium. B. Protium, deuterium, tritium. C. Tritium, helium. D. Protium, beryllium, helium. Câu 15. Ba nguyên tố 3Li; 11Na và 19K thuộc cùng nhóm IA trong bảng tuần hoàn. Tính kim loại của ba nguyên tố được sắp xếp theo thứ tự tăng dần như sau: A. Li < Na < K. B. Na < Li < K. C. Na < K < Li. D. Li < K < Na. Câu 16. Cho các hợp chất sau: HCl; KCl; O2; H2O. Độ âm điện của các nguyên tố: H (2,20); O (3,44); K (0,82); Cl (3,16). Liên kết trong hợp chất nào (ở dãy trên) thuộc loại liên kết ion? A. H2O. B. KCl. C. HCl. D. O2. Câu 17. Trong hợp chất ion NaF, ion fluoride (9F) mang điện tích: A. 1+. B. 2-. C. 2+. D. 1-. Câu 18. Cho công thức cấu tạo mô tả sự liên kết trong một số hợp chất như sau:

Biết rằng số hiệu nguyên tử 1H; 6C; 7N; 8O; 11Na; 17Cl. Trong số các hợp chất trên, hợp chất nào vừa có liên kết cộng hóa trị, vừa có liên kết ion? A. NaCl. B. NH4Cl. C. CO2. D. HCl. PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (2,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Ammonia (NH3) là hợp chất quan trọng trong ngành công nghiệp hóa chất, phần lớn được sử dụng làm nguyên liệu …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo