
Mã đề thi 201 - Trang 1/ 3 |
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐĂK LẮK
KIỂM TRA CUỐI KỲ I TRƯỜNG THPT LÊ HỒNG PHONG
TỔ HÓA – SINH - CN Môn: Hóa học 10 ĐỀ CHÍNH THỨC
Năm học: 2024 - 2025 (Đề có 3 trang) Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian phát đề
Họ tên thí sinh: ……………………………………Số báo danh: ……………..
(Cho biết M: H = 1, O = 16, S = 32, Al = 27, P =31, N = 14)
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 15. Mỗi
câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Cho các nguyên tử: 1326X, 1226Y, 1224Z . Phát biểu nào sau đây đúng?
A. X và Y là các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học. B. X, Y, Z là các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học. C. Y và Z là các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học. D. X và Z là các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học.
Câu 2: Nguyên tử X có cấu hình electron của phân lớp có năng lượng cao nhất là 3p4. Phát biểu nào
sai khi nói về nguyên tử X? A. Trong bảng tuần hoàn, X nằm ở chu kì 3. B. Lớp ngoài cùng của nguyên tử X có 6 electron. C. Trong bảng tuần hoàn, X nằm ở nhóm IVA. D. Hạt nhân nguyên tử X có 16 proton. Câu 3: Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng A. số lớp electron. B. số electron. C. số electron hóa trị. D. số e lớp ngoài cùng. Câu 4: Nguyên tử X có tổng số hạt cơ bản là 40. Trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt
không mang điện là 12 hạt. Nguyên tử X và số hiệu nguyên tử là A. Cl (Z =17). B. Na (Z = 11). C. Mg (Z = 12). D. Al (Z = 13). Câu 5: Trong một chu kì, khi đi từ trái sang phải theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, giá trị
nào dưới đây giảm dần? A. Tính phi kim. B. Tính kim loại. C. Độ âm điện. D. Số lượng lớp electron. Câu 6: Hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử là A. proton. B. electron. C. neutron và electron. D. neutron. 31
Câu 7: Nguyên tử 15X có số hiệu nguyên tử là A. 15. B. 16. C. +15. D. 31. Câu 8: Công thức Lewis của phân tử O2 là . . . . . . . .
Mã đề thi 201
Mã đề thi 201 - Trang 2/ 3 |
A. ?? = ?? B. : ?? = ?? : . . . . . . . . C. : O = O: D. O = O Câu 9: Liên kết đôi gồm:
A. hai liên kết pi (π). B. một liên kết xichma (σ) và hai liên kết pi (π). C. hai liên kết xichma (σ). D. một liên kết xichma (σ) và một liên kết pi (π). Câu 10: Cho sơ đồ liên kết giữa các phân tử NH3:
Trong sơ đồ trên, đường nét đứt( …) đại diện cho: A. liên kết hydrogen. B. liên kết cho – nhận. C. liên kết ion. D. liên kết cộng hóa trị có cực. Câu 11: Nguyên tử của nguyên tố R thuộc nhóm VIA trong bảng tuần hoàn. Số electron lớp ngoài
cùng của R là A. 6. B. 4. C. 3. D. 7. Câu 12: Liên kết hóa học trong phân tử Br2 thuộc loại liên kết A. ion. B. hydrogen. C. cộng hoá trị không cực. D. cộng hoá trị có cực. Câu 13: Tương tác Van Der Waals A. làm giảm nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi các chất. B. làm tăng nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi các chất. C. không làm thay đổi nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi các chất. D. làm giảm nhiệt độ nóng chảy, nhưng làm tăng nhiệt độ sôi các chất. Câu 14: Theo quy tắc octet thì nguyên tử có xu hướng đạt cấu trúc bền giống như:
A. Nguyên tử khí hiếm gần kề. B. Kim loại kiềm gần kề. C. Kim loại kiềm thổ gần kề. D. Nguyên tử halogen gần kề. Câu 15: Cho mô hình cấu tạo nguyên tử của nguyên tố X và Y như hình 3.
Hình 3. Mô hình cấu tạo nguyên tử của nguyên tố X và Y. Nguyên tố X và Y có thể tham gia liên kết với nhau, tạo nên hợp chất ion. Hợp chất tạo thành có công
thức là A. X2Y4. B. X2Y2. C. X2Y. D. XY.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d)
ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.