
Trang 1/8
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG THPT LƯƠNG THẾ VINH
KIỂM TRA CUỐI KỲ 1 – NĂM HỌC 2025-2026
Môn: HÓA HỌC 10 Thời gian làm bài: 45 phút; (22 câu trắc nghiệm + 3 câu tự luận)
(Học sinh không được sử dụng tài liệu, bảng tuần hoàn, bảng tính tan) Mã đề thi
4101
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7 ĐIỂM)
Học sinh làm bài trên phiếu trả lời trắc nghiệm
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Hình bên biểu diễn hình dạng orbital nguyên tử (AO) nào sau đây?
A. s. B. pz. C. px. D. py. Câu 2. Trong một nhóm A (trừ nhóm VIIIA), theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử thì A. độ âm điện giảm dần, tính phi kim tăng dần. B. tính kim loại tăng dần, bán kính nguyên tử giảm dần. C. tính phi kim giảm dần, bán kính nguyên tử tăng dần. D. tính kim loại tăng dần, độ âm điện tăng dần. Câu 3. Hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử là A. proton và electron. B. neutron. C. proton và neutron. D. proton. Câu 4. Các hợp chất ion thường ở trạng thái rắn trong điều kiện thường là do A. có các ion có thể di chuyển tự do. B. có lực hút tĩnh điện mạnh giữa các ion dương và ion âm. C. có các ion và electron trong ô mạng tinh thể có thể di chuyển tự do. D. có các ion có cấu trúc nguyên tử đơn giản. Câu 5. Các nguyên tử của cùng một nguyên tố hoá học là đồng vị của nhau có sự khác nhau về A. số electron. B. số proton. C. điện tích hạt nhân. D. số neutron. Câu 6. Dãy các chất nào dưới đây mà tất cả các phân tử đều có liên kết cộng hóa trị không phân cực? A. NH3, CO2, Cl2, H2. B. Cl2, O2, N2, F2. C. N2, HI, Cl2, CH4. D. N2, Cl2, H2, HCl. Câu 7. Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron 1s22s22p63s2, nguyên tử của nguyên tố Y có cấu hình electron 1s22s22p5. Liên kết hoá học giữa nguyên tử X và nguyên tử Y là A. liên kết cộng hoá trị. B. liên kết cho nhận. C. liên kết kim loại. D. liên kết ion. Câu 8. Các nguyên tố trong cùng chu kì A. có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân. B. có cùng số lớp electron. C. có cùng số electron ở lớp vỏ ngoài cùng. D. có tính chất hóa học tương tự nhau. Câu 9. Trong tinh thể NaCl, số ion chloride (Cl–) bao quanh gần nhất với ion sodium (Na+) là A. 3. B. 5. C. 4. D. 6. Câu 10. Liên kết ion được tạo thành giữa hai nguyên tử bằng A. một hay nhiều cặp electron dùng chung. B. một hay nhiều cặp electron dùng chung nhưng chỉ do một nguyên tử đóng góp. C. lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu. D. một hay nhiều cặp electron dùng chung và cặp electron dùng chung bị lệch về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn. Câu 11. Cấu hình electron của nguyên tử Si (Z = 14) là A. 1s22s22p63s23p2. B. 1s22s22p63s4. C. 1s22s22p63s33p1. D. 1s22s22p53s23p3.
Trang 2/8
Câu 12. Nguyên tử X có cấu hình electron như sau: 1s22s22p63s23p5. Theo quy tắc octet, khi hình thành liên kết hoá học, nguyên tử X thường có khuynh hướng A. nhận 1 electron. B. nhường 2 electron. C. nhường 1 electron. D. nhận 2 electron. Câu 13. Kí hiệu chung của mọi nguyên tử là A
Z X , trong đó A, X và Z lần lượt là A. số khối, kí hiệu nguyên tố, số hiệu nguyên tử. B. số hiệu nguyên tử, kí hiệu nguyên tố, số khối. C. số hiệu nguyên tử, số khối, kí hiệu nguyên tố. D. số khối, số hiệu nguyên tử, kí hiệu nguyên tố. Câu 14. Phát biểu nào sai khi nói về neutron? A. Có khối lượng nhỏ hơn khối lượng proton. B. Có khối lượng lớn hơn khối lượng electron. C. Không mang điện. D. Tồn tại trong hạt nhân nguyên tử. Câu 15. Nguyên tố X có ba đồng vị bền, thông tin về phần trăm số lượng nguyên tử tương ứng của từng đồng vị được cho trong bảng sau:
Số khối của đồng vị 24 25 26 Phần trăm số lượng nguyên tử 79,0 10,0 11,0 Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố X là A. 24,50. B. 24,32. C. 24,15. D. 24,00. Câu 16. Theo quy tắc octet, khi hình thành liên kết hóa học, các nguyên tử có xu hướng nhường, nhận hoặc góp chung electron để đạt cấu hình electron bền vững giống với A. kim loại kiềm gần kề. B. nguyên tử khí hiếm gần kề. C. kim loại kiềm thổ gần kề. D. …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.