
I. TRẮC NGHIỆM (7 điểm) Hãy ghi vào bài làm chữ cái đứng trước câu trả lời đúng. Câu 1. Đặc điểm của gạo tẻ là A. Thường có màu hơi trắng đục, thân hạt hơi dài, hình bầu dục. B. Hạt tròn suôn hai đầu, màu trắng đục, hạt gạo mềm, mát. C. Hạt đều nhau, ít rạn nứt, săn đều, rắn chắc. D. Hạt gạo không nát, có mùi thơm đặc trưng. Câu 2. Thực phẩm giàu vitamin A gồm A. Súp lơ trắng, súp lơ xanh. B. Rau muống, ổi. C. Trứng gà, vịt. D. Cà rốt, bơ. Câu 3. Tại sao không nên ngâm rửa thịt, cá sau khi cắt, thái? A. Làm giảm thời gian sử dụng thực phẩm. B. Dễ làm mất các khoáng chất có trong thịt, cá. C. Dễ làm thịt, cá bị khô, gia tăng sinh vật gây bệnh. D. Làm tăng các chất khoáng có trong thịt, cá. Câu 4. Vitamin là A. thành phần quan trọng trong cơ thể con người. B. nhóm chất hữu cơ mà cơ thể không thể tự tổng hợp được, cần bổ sung từ nguồn cung cấp các loại thực phẩm. C. một trong các loại cacbohydrate, không cung cấp năng lượng nhưng vô cùng quan trọng đối với con người. D. một trong những chất sinh năng lượng quan trọng đối với cơ thể người. Câu 5. Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về cách chọn dầu thực vật ngon? A. Dầu không có chất lắng đọng. B. Có đầy đủ thông tin thành phần, ngày sản xuất, hạn sử dụng. C. Dầu có màu vàng đậm, vẩn đục, không có mùi vị lạ. D. Dầu có màu vàng nhạt, trong suốt, không bị vẩn đục, ôi khét, không có mùi vị lạ. Câu 6. Nước chiếm bao nhiêu % trọng lượng cơ thể người trưởng thành nữ giới? A. 55%. B. 65%. C. 50%. D. 60%. Câu 7. Khi lấy ngón tay ấn vào thịt lợn mà để lại dấu vết trên miếng thịt, khiến thịt bị nhão hoặc chảy xệ là dấu hiệu của A. Thịt không được tươi ngon. B. Thịt săn chắc, tươi ngon. C. Thịt được kiểm định an toàn. D. Thịt có mùi kháng sinh. Câu 8. Phương pháp làm khô là A. Là phương pháp làm bay hơi nước trong thực phẩm gia tăng sự phát triển của vi sinh vật gây hư hỏng thực phẩm. B. Là phương pháp nâng nhiệt độ trong thực phẩm để diệt, ngăn ngừa sự phát triển của vi sinh vật gây hư hỏng thực phẩm. C. Là phương pháp làm ngưng tụ nước trong thực phẩm để diệt, ngăn ngừa sự phát triển của vi sinh vật gây hư hỏng thực phẩm. D. Là phương pháp làm bay hơi nước trong thực phẩm để diệt, ngăn ngừa sự phát triển của vi sinh vật gây hư hỏng thực phẩm. Câu 9. Đâu không phải là một trong những chất sinh năng lượng? A. Lipid. B. Protein. C. Cacbohydrate. D. Vitamin.
UBND QUẬN LONG BIÊN TRƯỜNG THCS PHÚC LỢI
NĂM HỌC 2024-2025
(Đề thi gồm 03 trang)
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
MÔN: Công nghệ 9
Thời gian: 45 phút Ngày thi: 01/11/2024
Mã đề thi 901
ĐỀ CHÍNH THỨC
Câu 10. Đối với người trưởng thành, protein nên có trong tổng năng lượng cung cấp cho cơ thể là bao nhiêu %? A. 12 – 14%. B. 15 – 30%. C. 20 – 24%. D. 30 – 50%. Câu 11. Nhóm tinh bột, đường, chất xơ có tên khoa học là gì? A. Vitamin B. Lipid C. Carbohydrate D. Protein Câu 12. Cách nhận biết trứng tươi và trứng để lâu là A. Ngâm trứng vào trong nước nóng, trứng để lâu sẽ chìm sâu vào trong nước và nằm ngang; trứng mới sẽ nổi lơ lửng hoặc nổi hẳn lên bề mặt nước. B. Ngâm trứng vào trong nước, trứng mới sẽ chìm sâu vào trong nước và nằm ngang; trứng để lâu sẽ nổi lơ lửng hoặc nổi hẳn lên bề mặt nước. C. Ngâm trứng vào trong nước, trứng để lâu sẽ chìm sâu vào trong nước và nằm ngang; trứng mới sẽ nổi lơ lửng hoặc nổi hẳn lên bề mặt nước. D. Ngâm trứng vào trong dầu ăn, trứng mới sẽ chìm sâu vào trong nước và nằm ngang; trứng để lâu sẽ nổi lơ lửng hoặc nổi hẳn lên bề mặt nước. Câu 13. Vitamin C có vai trò gì đối với cơ thể con người? A. Kích thích quá trình liền sẹo diễn ra nhanh. B. Kích thích sự phát triển của hệ xương. C. Giúp phát triển, tái tạo các tế bào da, niêm mạc và tăng cường cơ thể. D. Góp phần vào sự phát triển của hệ thần kinh. Câu 14. Để bảo quản chất dinh dưỡng khi chế biến cần A. Đun nấu ở nhiệt độ thích hợp với từng loại thực phẩm. B. Hâm nóng lại thức ăn nhiều lần. C. Khi nấu thường xuyên khuấy, đảo nhiều. D. Cho thực phẩm vào luộc hay nấu khi nước chưa sôi. Câu 15. Vai trò chính của protein trong tạo hình đối với cơ …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.