Quảng cáo
Đề thi Học kì 1 Vật lí 10 năm 2024-2025 trường THPT Bình Chiểu (TP Hồ Chí Minh)
QR

Đề thi Học kì 1 Vật lí 10 năm 2024-2025 trường THPT Bình Chiểu (TP Hồ Chí Minh)

Nguồn: vietjack.com

Xem trước nội dung

1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG THPT BÌNH CHIỂU

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 1-NĂM HỌC 2024 – 2025

MÔN: VẬT LÝ – KHỐI 10

Ngày kiểm tra : 27/12/24

Thời gian: 45 phút (Không tính thời gian phát đề)

Phần I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án (3 điểm)

Câu 1. Trong chuyển động ném ngang, gia tốc của vật tại một vị trí bất kỳ luôn có đặc điểm là hướng theo

A. phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới.

B. phương ngang, cùng chiều chuyển động.

C. phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên trên.

D. phương ngang, ngược chiều chuyển động.

Câu 2. Chọn câu đúng. Khối lượng của một vật đặc trưng cho

A. Gia tốc của vật. B. Phản lực tác dụng vào vật.

C. Mức quán tính của vật. D. Quãng đường vật đi được.

Câu 3. Một vật nằm yên trên mặt bàn là do

A. không có lực tác dụng lên vật.

B. lực hút của Trái Đất lên vật cân bằng với phản lực của bàn.

C. các lực tác dụng lên vật có cường độ quá nhỏ.

D. vật chỉ chịu tác dụng của lực hút Trái Đất.

Câu 4. Một vật có khối lượng 1 kg đang nằm yên trên sàn nhà. Người ta kéo vật bằng một lực không đổi nằm

ngang làm cho nó chuyển động được quãng đường 160 cm trong 4 s. Hệ số ma sát trượt giữa vật và sàn nhà

0,2  . Lấy g = 10 m/s2. Lực kéo có độ lớn là :

A. 2,0 N. B. 1,2 N. C. 2,2 N. D. 0,8 N.

Câu 5. Theo định luật II Newton

A. Lực tác dụng vào vật tỉ lệ thuận với gia tốc của vật.

B. Lực tác dụng vào vật tỉ lệ thuận với khối lượng của vật.

C. Khối lượng của vật tỉ lệ thuận với lực tác dụng vào vật.

D. Gia tốc của một vật tỉ lệ thuận với lực tác dụng vào vật và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.

Câu 6. Trong chuyển động thẳng biến đổi đều, biểu thức nào sau đây là đúng ?

A. 0

2. v v t at   B. 0 . v v at   C. s = v.t. D. v = s/t.

Câu 7. Trong chuyển động thẳng biến đổi đều, biểu thức nào sau đây là đúng ?

A. t =a/v. B. v = s/t. C. s = a.t. D. ?ଶ−?଴

ଶ= 2??.

Câu 8. Một vật ở trong nước chịu tác dụng của những lực nào?

MÃ ĐỀ : 103

2

A. Lực đẩy Ác-si-mét. B. Lực đẩy Ác-si-mét và lực ma sát.

C. Trọng lực. D. Trọng lực và lực đẩy Ác-si-mét.

Câu 9. Một quả bóng khối lượng 0,5 kg đang nằm trên mặt đất. Một cầu thủ đá bóng với một lực 250 N. Thời

gian chân tác dụng vào bóng là 0,02 s. Quả bóng bay đi với tốc độ :

A. 0,10 m/s. B. 0,01 m/s. C. 10 m/s. D. 2,5m/s.

Câu 10. Từ độ cao 45 m so với mặt đất người ta ném một vật theo phương ngang với vận tốc 40m/s. Bỏ qua sức

cản không khí. Lấy g = 10 m/s2. Vận tốc của vật khi chạm đất là :

A. 20 m/s. B. 30 m/s. C. 60 m/s. D. 50 m/s.

Câu 11. Biểu thức định luật III Niutơn là :

A. . ? ሬሬሬ⃗஻஺= −?⃗஺஻. B. FAB = 2.FBA. C. ?⃗஻஺= −

ଵ

ி⃗ಲಳ. D. ?⃗஻஺= ?⃗஺஻.

Câu 12. Một xe lửa bắt đầu dời khỏi ga và chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc 0,1 m/s2. Khoảng

thời gian để xe đạt được vận tốc 36km/h là :

A. t = 360s. B. t = 200s. C. t = 100s. D. t = 300s.

Phần II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chỉ chọn đúng

hoặc sai. (2 điểm)

Câu 13 : Xét chuyển động của một vật trên đường thẳng

được biểu diễn bằng đồ thị vận tốc – thời gian như hình bên.

Tính chất chuyển động trong từng giai đoạn của vật này là :

a. Từ giây thứ 10 đến giây thứ 30 vật chuyển động chậm dần

đều.

b. Gia tốc của vật trong 10s đầu là 0,5 m/s2.

c. Gia tốc của vật từ giây thứ 30 đến giây thứ 40 là - 2 m/s2.

d. Độ dịch chuyển của vật này trong 40s là 600m.

Câu 14. Một ô tô chạy với tốc độ 54 km/h trên đoạn đường thẳng thì người lái xe hãm phanh cho ô tô chạy

thẳng chậm dần đều. Sau khi chạy thêm 250 m thì tốc độ của ô tô chỉ còn 5 m/s.

a. Vận tốc ban đầu của ô tô trước khi hãm phanh là 20m/s.

b. Gia tốc của ô tô là a = - 0,4 m/s2.

c. Sau 25s kể từ khi hãm phanh, xe đi được 250m.

d. Sau 36,5s kể từ lúc hãm phanh, xe dừng hẳn.

Phần III. Tự luận. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4

Câu 15: (1 điểm )

Một đoàn tàu bắt đầu rời ga Đà Nẵng chuyển động thẳng nhanh dần đều, sau khi khởi hành được 20s thì

đạt vận tốc 36km/h.

t(s)

v(m/s)

O 10 30 40

20

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo