
Mã đề 101 Trang 1/2
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG THPT BÌNH CHIỂU
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2025-2026
Môn thi: VẬT LÝ 10 Thời gian làm bài: 45 phút (Không kể thời gian giao đề)
------------------------- Họ và tên: ............................................................................ Lớp: ..........................................................
Phần I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án (3 điểm) Câu 1. Một đoàn tàu đang chạy với vận tốc 36 km/h thì hãm phanh chuyển động chậm dần đều sau 20s thì dừng lại ở sân ga. Quãng đường tàu đi được trong thời gian hãm phanh là? A. s = 300m B. s = 360m C. s = 100m D. s = 1080m Câu 2. Một chiếc ô tô bắt đầu xuất phát. Sau 5s, vận tốc của ô tô 15 m/s. Gia tốc của ô tô là A. 1,0 m/s2. B. 3,0 m/s2. C. 1,5 m/s2. D. 2,0 m/s2. Câu 3. Một xe tải có khối lượng 20 tấn đang chuyển động thẳng với tốc độ không đổi là 40 km/h trên quốc lộ 1A. Độ lớn lực kéo của động cơ là 50 000 N, lấy g=10 m/s2 . Hệ số ma sát giữa bánh xe và mặt đường là A. 0,15 B. 0,25 C. 0,125 D. 0,05 Câu 4. Chọn phát biểu đúng về lực: A. Vật không thể chuyển động được nếu không có lực tác dụng vào nó. B. Lực là nguyên nhân duy trì chuyển động của vật. C. Lực là nguyên nhân làm vật chuyển động có gia tốc. D. Vật nhất thiết phải chuyển động theo hướng của lực tác dụng lên nó. Câu 5. Người ta dùng vòng bi trên bánh xe đạp là với dụng ý: A. Chuyển ma sát trượt về ma sát lăn. B. Chuyển ma sát lăn về ma sát nghỉ. C. Chuyển ma sát nghỉ về ma sát lăn. D. Chuyển ma sát lăn về ma sát trượt. Câu 6. Khi vật treo trên sợi dây nhẹ cân bằng thì trọng lực tác dụng lên vật A. cùng hướng với lực căng dây. B. hợp với lực căng dây một góc 90°. C. cân bằng với lực căng dây. D. bằng không. Câu 7. Một xe máy đang đứng yên, sau đó khởi động và bắt đầu tăng tốc. Nếu chọn chiều dương là chiều chuyển động của xe, nhận xét nào sau đây là đúng? A. a < 0, v < 0. B. a < 0, v > 0. C. a > 0, v > 0. D. a > 0, v < 0. Câu 8. Một lực không đổi có độ lớn 20 N tác dụng vào một vật có khối lượng 4 kg làm cho vật chuyển động. Độ lớn của gia tốc vật thu được là A. 2 m/s2. B. 0,2 m/s2. C. 80 m/s2. D. 5 m/s2. Câu 9. Một hòn sỏi khối lượng m, được ném ngang từ độ cao h với vận tốc ban đầu v0. Thời gian rơi được tính theo công thức:
A. t = g h 2 B. t = h g 2 . C. t = g
h 2 . D. t = h
g 2 .
Câu 10. Một vật ở độ cao h được ném theo phương ngang với tốc độ v0 = 15 m/s và rơi chạm đất sau 2 s. Lấy g = 10m/s2. Tầm xa của vật là A. 40 m. B. 30 m. C. 60 m. D. 50 m. Câu 11. Một vật có khối lượng 2 kg đặt nằm yên trên mặt sàn nằm ngang, cho g = 10 m/s2. Phản lực do sàn tác dụng lên vật có độ lớn là A. 2 N B. 50 N C. 20 N D. 5 N Câu 12. Chuyển động thẳng chậm dần đều là chuyển động có
MÃ ĐỀ: 101
Mã đề 101 Trang 2/2
A. Vận tốc giảm đều, gia tốc không đổi. B. Vận tốc không đổi, gia tốc giảm đều. C. Vận tốc không đổi, gia tốc không đổi. D. Vận tốc giảm đều, gia tốc giảm đều. Phần II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chỉ chọn đúng hoặc sai. (2 điểm) Câu 1. (1,0 điểm) Một vật có khối lượng m = 50 kg chịu tác dụng của một lực kéo không đổi có độ lớn 100 N theo phương ngang và bắt đầu chuyển động từ trạng thái đứng yên. Bỏ qua ma sát. a) Độ lớn gia tốc của vật là 2 m/s2.
b) Theo định luật II Newton, hợp lực tác dụng lên vật được xác định bởi công thức ?⃗= ??⃗. c) Quãng đường vật đi được trong 15 s đầu tiên là 225 m. d) Vec tơ gia tốc của vật ngược hướng với lực kéo tác dụng lên vật. Câu 2. (1,0 điểm) Một ôtô chuyển động thẳng với đồ thị vận tốc – thời gian được cho như hình vẽ.
a) Gia tốc của ô tô trong 10 s đầu là 1,2 m/s2. b) Ô tô chuyển động thẳng chậm dần đều trong giai đoạn từ 10s đến 15s. c) Vận tốc của ô tô trong khoảng thời gian từ 10 s đến 15 s là v=12 m/s. d) Quãng đường ô tô đi được trong 20 s là 300m. Phần III. Tự luận. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4 (5,0 điểm) Câu 1:(1,0 điểm) Một xe tải đang chạy với vận tốc 18 km/h trên một đoạn …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.