
1/2 - Mã đề 010 | VnDeThi.com
TRƯỜNG THPT SỐ 1 NGÔ GIA TỰ
TỔ VẬT LÍ - KTCN
(Đề có 02 trang)
KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2025 - 2026 MÔN: VẬT LÍ – Khối 10
Thời gian làm bài : 45 phút (Không kể thời gian phát đề)
Họ tên học sinh :................................................... SBD : ..................LỚP:………. PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Đặc điểm nào sau đây là của cặp "lực và phản lực"?
A. Tác dụng vào cùng một vật.
B. Bằng nhau về độ lớn nhưng không cùng giá.
C. Tác dụng vào hai vật khác nhau.
D. Không bằng nhau về độ lớn.
Câu 2. Đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của một vật là
A. vận tốc. B. trọng lượng. C. khối lượng. D. lực.
Câu 3. Điều gì xảy ra đối với hệ số ma sát giữa hai mặt tiếp xúc nếu diện tích hai mặt tiếp xúc tăng lên?
A. Tăng lên. B. Giảm đi. C. Không biết được. D. Không thay đổi.
Câu 4. Sử dụng dụng cụ đo để đọc kết quả là
A. phép đo thực nghiệm. B. phép đo gián tiếp.
C. phép đo đồ thị. D. phép đo trực tiếp.
Câu 5. Cho hai lực đồng qui có cùng độ lớn 600N. Hỏi góc giữa 2 lực bằng bao nhiêu thì hợp lực cũng có độ lớn bằng 600N.
A. α=1800 B. α=1200 C. α=00 D. α=900
Câu 6. Một lực có độ lớn 4N tác dụng lên vật có khối lượng 0,8 kg đang đứng yên. Bỏ qua ma sát và các lực cản. Gia tốc của vật bằng
A. 32 m/s2. B. 5 m/s2. C. 0,005 m/s2. D. 3,2 m/s2.
Câu 7. Một vật đang đứng yên bắt đầu chuyển động nhanh dần đều, sau 30 s thì vật đạt vận tốc 54 km/h. Gia tốc của vật chuyển động là bao nhiêu?
A. 0,5 m/s2 B. 2 m/s2 C. 1,8 m/s2 D. 0,6 m/s2
Câu 8. Biểu hiện nào sau đây không phải là biểu hiện để phát triển năng lực vật lí?
A. Có được những kiến thức, kĩ năng cơ bản về vật lí.
B. Vận dụng được kiến thức, kĩ năng để khám phá, giải quyết các vấn đề có liên quan trong học tập cũng như trong đời sống.
C. Nhận biết được năng lực, sở trường của bản thân, định hướng nghề nghiệp.
D. Nhận biết được hạn chế của bản thân để tìm cách khắc phục.
Câu 9. Một vật có khối lượng 2 kg được đặt trên mặt bàn. Trọng lượng của vật bằng bao nhiêu? Lấy g = 9,8 m/s2
A. 20 N. B. 19,6 N. C. 19 N. D. 19,4 N.
Câu 10. Một viên bi được ném theo phương ngang với vận tốc 2m/s từ độ cao 5m so với mặt đất. Lấy g=9,8/s2. Tầm ném xa của viên bi là
Mã đề 010
2/2 - Mã đề 010 | VnDeThi.com
α
A. 2,82 m. B. 1,41 m. C. 2,02 m. D. 1 m.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Một vật nhỏ chuyển động theo phương ngang với tốc độ 65 m/s và ở độ cao 300 m so với mặt đất. Lấy g = 10 m/s2 và bỏ qua lực cản của không khí.
a) Tầm bay xa của vật là 503,49 m
b) Thời gian rơi của vật là 8 s.
c) Theo phương ngang vật chuyển động thẳng đều
d) Vật chuyển động theo quỹ đạo là một phần của Parabol.
Câu 2. Một xe máy có khối lượng 100kg và một xe ô tô có khối lượng 1000kg cùng chạy trên đường thẳng nằm ngang. Lấy g = 10m/s2. Cho hệ số ma sát giữa bánh xe ô tô và mặt đường là 0,05
a) Trọng lượng của xe máy là 1000N
b) Độ lớn lực ma sát tác dụng lên ô tô là 500N
c) Xe máy có mức quán tính lớn hơn xe ô tô
d) Nếu lực phát động của xe ô tô là 1000N thì gia tốc của xe ô tô là 1m/s2
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
Câu 1. Người ta đẩy một chiếc hộp có khối lượng 2 kg để truyền cho nó một vận tốc đầu v0 = 3 m/s. Sau khi đẩy, hộp chuyển động trượt trên sàn nhà. Hệ số ma sát trượt giữa hộp và sàn nhà là 0,2. Lấy g = 9,8 m/s2. Lực ma sát tác dụng lên vật có độ lớn bao nhiêu Newton? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)
Câu 2. Một sợi dây không dãn có khối lượng không đáng kể, đầu trên đươc giữ cố định, đầu dưới treo vật nặng có khối lượng 500 g. Lấy g = 9,8 m/s2. Khi vật nằm yên cân bằng thì lực căng dây tác dụng lên vật có độ lớn bao nhiêu Newton? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)
Câu 3. Hai lực thành phần ngược hướng nhau có các độ lớn F1 = 3 N; F2 = 4 N cùng tác dụng …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.