
PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (4,0 điểm) Câu 1. Ngày Nước Thế giới hàng năm là ngày mấy? A. 21/1. B. 22/3. C. 24/4. D. 23/3. Câu 2. Dải hội tụ nhiệt đới được tạo thành từ khu vực nào? A. Cực. B. Xích đạo. C. Chí tuyến. D. Ôn đới. Câu 3. Vào sâu trong lục địa, mưa chủ yếu do đâu? A. Ngưng kết hơi nước từ sông, hồ, ao hoặc thảm thực vật. B. Gió mang hơi nước từ đại dương vào lục địa. C. Hình thành khí áp thấp, hút gió, khí ẩm bốc lên cao. D. Có dòng biển nóng chảy qua, không khí mang nhiều hơi nước. Câu 4. Độ muối trung bình của nước biển và đại dương là bao nhiêu? A. 35‰. B. 33‰. C. 37‰. D. 39‰. Câu 5. Nhân tố nào sau đây có ảnh hưởng lớn nhất đến sự phân bố các thảm thực vật trên Trái Đất?
A. Thổ nhưỡng. B. Địa hình. C. Sinh vật. D. Khí hậu. Câu 6. Phát biểu nào sau đây không đúng với gió đất, gió biển? A. Được hình thành ở vùng ven biển. B. Hướng thay đổi theo ngày và đêm. C. Có sự giống nhau về nguồn gốc. D. Có sự khác nhau rõ rệt về độ ẩm. Câu 7. Giới hạn trên của sinh quyển bao gồm những phần nào? A. Phần thấp của khí quyển, toàn bộ thủy quyển, phần trên của lớp manti. B. Phần thấp của khí quyển, toàn bộ thủy quyển, phần trên của thạch quyển. C. Phần trên của khí quyển, toàn bộ thủy quyển, phần trên của thạch quyển. D. Phần trên của khí quyển, toàn bộ thủy quyển, phần trên của lớp manti. Câu 8. Đặc trưng của đất (thổ nhưỡng) là gì? A. Độ phì. B. Độ ẩm. C. Vụn bở. D. Tơi xốp. Câu 9. Nguồn gốc hình thành băng là do đâu? A. Nước ngọt gặp nhiệt độ rất thấp, tích tụ trong nhiều năm. B. Tuyết rơi ở nhiệt độ thấp, tích tụ và nén chặt thời gian dài. C. Nhiệt độ hạ thấp ở những nơi núi cao có nguồn nước ngọt. D. Tuyết rơi trong thời gian dài, nhiệt độ thấp không ổn định. Câu 10. Phát biểu nào sau đây đúng về sự thay đổi nhiệt độ nước biển theo thời gian? A. Ban ngày có nhiệt độ thấp hơn ban đêm. B. Ban trưa có nhiệt độ thấp hơn ban chiều. C. Mùa đông có nhiệt độ cao hơn mùa thu. D. Mùa hạ có nhiệt độ cao hơn mùa đông. Câu 11. Dao động thủy triều trong tháng lớn nhất vào ngày nào?
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I - NH: 2025 - 2026 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH MÔN: ĐỊA LÍ - KHỐI 10 TRƯỜNG THPT BÌNH CHIỂU
(Đề có 3 trang)
Thời gian: 45 phút (Không tính thời gian phát đề)
MÃ ĐỀ: 103
A. Trăng tròn và không trăng. B. Trăng khuyết và không trăng. C. Trăng khuyết và trăng tròn. D. Không trăng và có trăng. Câu 12. Nhân tố nào sau đây ảnh hưởng nhiều đến sự khác nhau về nhiệt độ giữa bờ Đông và Tây lục địa? A. Độ cao địa hình, các vĩ độ địa lí. B. Dòng biển nóng, dòng biển lạnh. C. Các vĩ độ địa lí, dòng biển nóng. D. Dòng biển lạnh, độ cao địa hình. Câu 13. Ý nghĩa của hồ, đầm đối với chế độ nước sông là gì? A. Giảm lưu lượng nước sông. B. Tạo nên nhiều nhánh sông. C. Tạo địa hình dốc cho sông. D. Điều hòa chế độ nước sông. Câu 14. Đặc điểm của gió mùa là gì? A. Hướng gió thay đổi theo mùa. B. Nhiệt độ các mùa giống nhau. C. Tính chất không đổi theo mùa. D. Độ ẩm các mùa tương tự nhau. Câu 15. Tính chất của gió Mậu dịch là gì? A. Ẩm. B. Khô. C. Lạnh khô. D. Nóng ẩm. Câu 16. Trên Trái Đất, những khu vực có mưa nhiều nhất là khu vực nào sau đây? A. Hai cực. B. Xích đạo. C. Chí tuyến. D. Ôn đới. PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG - SAI (4,0 điểm) Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai: Câu 1. Cho đoạn thông tin sau “Đất là lớp vật chất mỏng bao phủ bề mặt các lục địa và đảo, được tạo thành do quá trình phong hoá các loại đá. Đất được cấu tạo bởi các thành phần chính bao gồm chất khoáng, chất hữu cơ, không khí và nước. Đặc trưng cơ bản của đất là độ phì. Độ phì là khả năng đất cung cấp nước, các chất dinh dưỡng và các yếu tố khác (như nhiệt độ, không khí...), thực vật sinh trưởng và phát triển.”
a) Đất là một thành phần cấu tạo nên vỏ Trái Đất. b) Đất là tư liệu sản xuất không thể thay thế của nông nghiệp. c) Thành phần cấu tạo nên đất chủ yếu là nước. d) Đặc trưng cơ bản nhất của đất là chất khoáng. Câu 2. Cho đoạn thông tin sau “Nước biển có nhiều chất hòa tan, nhiều nhất là các muối khoáng. Độ muối …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.