
Trang 1/5 - Mã đề 123
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CÀ MAU
TRƯỜNG THPT PHAN NGỌC HIỂN
KT GIỮA HK1, NĂM HỌC 2024 - 2025
MÔN ĐỊA LÍ - LỚP 12 Thời gian làm bài : 50 phút; (Đề có 28 câu)
(Đề có 4 trang)
Họ tên : ............................................................... Lớp : ...................
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Giải pháp chủ yếu trong bảo vệ đa dạng sinh học ở nước ta là A. quy hoạch và bảo vệ hệ thống vườn quốc gia, khu bảo tồn. B. thực hiện luật đa dạng sinh học và tăng độ che phủ rừng. C. mở rộng diện tích đất rừng và ngăn chặn nạn phá rừng. D. tăng cường trồng rừng và cấm săn bắt động vật trái phép. Câu 2. Đô thị nước ta hiện nay A. chỉ có chức năng hành chính. B. phân thành nhiều loại khác nhau. C. chỉ phân bố ở khu vực miền núi. D. không thay đổi qua các năm. Câu 3. Cho bảng số liệu:
Lưu lượng nước trung bình tháng của sông Hồng tại trạm Hà Nội (Đơn vị: m3/s) Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Lưu lượng 1455 1343 1215 1522 2403 4214 7300 7266 5181 3507 2240 1517
(Nguồn: Trung tâm Thông tin và Dữ liệu khí tượng thủy văn) Để thể hiện lưu lượng nước trung bình tháng của sông Hồng tại trạm Hà Nội, dạng biểu đồ thích hợp nhất là A. tròn. B. miền. C. cột. D. cột chồng. Câu 4. Phần lãnh thổ phía Bắc nước ta khí hậu mang tính chất A. cận xích đạo gió mùa. B. nhiệt đới ẩm gió mùa. C. ôn đới lục địa gió mùa. D. cận nhiệt đới gió mùa. Câu 5. Đai ôn đới gió mùa trên núi của nước ta chỉ có ở A. Pu Đen Đinh. B. Hoành Sơn. C. Hoàng Liên Sơn. D. Bạch Mã. Câu 6. Quá trình đô thị hoá nước ta hiện nay được đẩy nhanh chủ yếu là do A. chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng dịch vụ. B. hiện đại hoá nông thôn và tăng dịch vụ. C. phát triển khu công nghiệp, tăng sản xuất. D. sự phát triển kinh tế và công nghiệp hoá. Câu 7. Hai quốc gia tiếp giáp cả trên biển và trên đất liền với nước ta là A. Lào, Cam-pu-chia. B. Lào, Trung Quốc. C. Trung Quốc, Cam-pu-chia. D. Trung Quốc, Thái Lan. Câu 8. Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Nam nước ta khác với phần lãnh thổ phía Bắc chủ yếu do tác động của A. vị trí nằm ở xa chí tuyến, gió Tây Nam và bão. B. gió đông bắc và tây nam, vị trí gần xích đạo. C. gió tây nam, vị trí ở gần với bán cầu Nam. D. địa hình đồi núi, cao nguyên và các loại gió. Câu 9. Khoáng sản năng lượng của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nước ta chủ yếu là A. dầu mỏ. B. than bùn. C. than đá. D. bô xít. Câu 10. Dân cư nước ta tập trung chủ yếu ở
Mã đề 123
Trang 2/5 - Mã đề 123
A. miền núi. B. đồng bằng. C. cao nguyên. D. trung du. Câu 11. Ý nghĩa chủ yếu nhất do vị trí nằm trong khu vực hoạt động gió mùa châu Á của nước ta mang lại là A. địa hình núi bị xâm thực, mạng lưới sông ngòi dày đặc. B. chế độ nước sông theo mùa, đồng bằng được mở rộng. C. lưu lượng nước sông lớn, khí hậu phân hóa theo mùa. D. thực vật phong phú, lãnh thổ chịu ảnh hưởng của biển. Câu 12. Quá trình feralit của nước ta diễn ra mạnh ở vùng A. đồng bằng. B. cửa sông. C. đồi núi thấp. D. ven biển. Câu 13. Việt Nam nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc nên có A. khí áp cao. B. nền nhiệt cao. C. độ ẩm cao. D. lượng mưa lớn. Câu 14. Nước ta nằm ở vị trí A. trên bán đảoTrung Ấn. B. phía Đông của châu Á. C. phía Đông của châu Á. D. phía đông bán đảo Đông Dương. Câu 15. Ô nhiễm bụi ở vùng nông thôn nước ta chủ yếu từ A. hoạt động du lịch. B. hoạt động nông nghiệp. C. rác thải sinh hoạt. D. sản xuất công nghiệp. Câu 16. Biểu hiện chủ yếu của sự suy thoái tài nguyên đất ở miền núi là A. xói mòn. B. nhiễm phèn. C. nhiễm mặn. D. ô nhiễm. Câu 17. Điểm cực Tây của nước ta thuộc tỉnh A. Hà Giang. B. Cà Mau. C. Điện Biên. D. Kiên Giang. Câu 18. Cho bảng số liệu:
Dân số và dân số thành thị nước ta giai đoạn 2017 - 2022 (Đơn vị: triệu người) Năm 2017 2019 2021 2022 Dân số 94,3 96.5 98,5 99,5 Số dân thành thị 31,9 33,8 36,6 37,4 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022) Nhận xét nào sau đây không đúng? A. Dân số nước ta tăng thêm 5 triệu người từ năm 2017-2022. B. Dân số nước ta tăng liên tục. C. Dân số …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.