
Trang 1/4 - Mã đề 001
SỞ GD & ĐT QUẢNG TRỊ TRƯỜNG THPT GIO LINH
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I – NĂM HỌC 2024 - 2025
MÔN ĐỊA LÝ - LỚP 12 Thời gian làm bài : 45 Phút; (Đề có 25 câu)
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề có 4 trang)
Họ tên : ............................................................... Số báo danh : ................... PHẦN I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chon. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn 1 phương án đúng. Câu 1: Ranh giới ngoài của bộ phận nào sau đây ở nước ta là biên giới quốc gia trên biển? A. Lãnh hải. B. Vùng đặc quyền kinh tế. C. Vùng tiếp giáp lãnh hải. D. Nội thủy. Câu 2: Cho bảng số liệu:
SỐ DÂN VÀ SỐ DÂN THÀNH THỊ CỦA MỘT SỐ TỈNH NĂM 2018
(Đơn vị: Nghìn người) Tỉnh Hải Dương Bắc Giang Khánh Hoà Ðồng Tháp Số dân 1807,5 1691,8 1232,4 1693,3 Số dân thành thị 456,8 194,5 555,0 300,8 (Nguồn: Niêm giám thống kê Việt Nam 2018, NXB Thống kê, 2019) Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng khi so sánh tỉ lệ dân thành thị trong dân số của các tỉnh năm 2018? A. Khánh Hòa thấp hơn Hải Dương. B. Đồng Tháp cao hơn Bắc Giang. C. Bắc Giang cao hơn Khánh Hòa. D. Hải Dương thấp hơn Đồng Tháp. Câu 3: Khí hậu khu vực duyên hải miền Trung có đặc điểm nào sau đây? A. Mùa mưa lệch về thu đông. B. Mưa nhiều vào đầu mùa hạ. C. Nhiệt độ thấp nhất cả nước. D. Khô hạn trong cả mùa đông. Câu 4: Phát biểu nào sau đây đúng với đặc điểm của đai nhiệt đới gió mùa chân núi ở nước ta? A. Giới hạn trên của đại ở miền Bắc cao hơn miền Nam. B. Khí hậu mát mẻ và nhiệt độ các tháng thấp dưới 25°C. C. Sinh vật nhiệt đới với thành phần loài rất phong phú. D. Đất feralit chiếm diện tích lớn và phân bố ở ven biển. Câu 5: Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi vị trí A. nằm tại nơi giao tranh của các khối khí. B. nằm ở vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc C. nằm trong hoàn lưu gió mùa châu Á. D. tiếp giáp vùng biển nhiệt đới rộng lớn. Câu 6: Hoạt động nào sau đây được tiến hành chủ yếu ở rừng đặc dụng của nước ta? A. khôi phục hệ sinh thái, nuôi gia cầm. B. bảo tồn thiên nhiên, du lịch sinh thái. C. khai thác lâm sản, bảo vệ nguồn gen. D. trồng dược liệu, nghiên cứu khoa học. Câu 7: Ô nhiễm không khí ở vùng nông thôn chủ yếu do A. khói bụi phương tiện cơ giới. B. khi thái từ khu công nghiệp C. đốt phế phẩm nông nghiệp. D. công nghiệp điện tử, tin học. Câu 8: Phát biểu nào sau đây không đúng với khí hậu của phần lãnh thổ phía Nam nước ta (từ dãy Bạch Mã trở vào)? A. Nền nhiệt độ thiên về khí hậu xích đạo. B. Nhiệt độ trung bình năm trên 25oC C. Biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn. D. Phân hóa hai mùa mưa và khô rõ rệt.
Mã đề 001
Trang 2/4 - Mã đề 001
Câu 9: Thuận lợi chủ yếu của dân số đông đối với sự phát triển kinh tế nước ta là A. nhiều đô thị quy mô lớn, nguồn lao động trẻ khỏe. B. trình độ lao động cao, thu hút nhiều nguồn đầu tư. C. lao động nhiều kinh nghiệm, nhu cầu phong phú. D. nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng. Câu 10: Sự phân hóa đa dạng của tự nhiên ở nước ta đã tạo ra A. các vùng sản xuất quy mô lớn, cấu trúc địa hình đa dạng. B. nhiều vùng kinh tế trọng điểm, các miền địa lí tự nhiên. C. sự phân hóa về dân cư, thế mạnh khác nhau giữa vùng. D. một số loại hình thiên tai, nhiều sản phẩm nông nghiệp. Câu 11: Vị trí nằm trong vùng nội chí tuyến, gần trung tâm gió mùa châu Á nên khí hậu nước ta có A. nhiệt độ cao và có sự phân hóa theo thời gian. B. lượng mưa nhiều và nhiệt độ có sự phân mùa C. độ ẩm cao và chịu ảnh hưởng bởi Tín phong. D. bức xạ Mặt trời lớn, cân bằng ẩm luôn dương. Câu 12: Nhân tố chủ yếu tạo nên mùa mưa ở Nam Bộ nước ta là A. gió mùa Tây Nam. B. gió phơn Tây Nam. C. gió mùa Đông Bắc. D. Tín phong bán cầu Bắc. Câu 13: Cho biểu đồ về lao động theo giới tính của nước ta giai đoạn 2010-2019
(Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2019, NXB Thống kê, 2020) Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào sau đây? A. Tốc độ phát triển lao động theo giới tính. B. Chuyển dịch cơ cấu lao động theo giới tính. C. Quy mô và cơ cấu lao động theo giới tính. D. Quy mô và cơ …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.