
Mã đề 701 Trang 1/3
SỞ GDĐT THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG THPT LÝ TỰ TRỌNG
ĐỀ CHÍNH THỨC (Đề thi có 03 trang)
KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 1 - NĂM HỌC 2025 - 2026
MÔN: ĐỊA LÍ 12 Thời gian làm bài: 45 phút (Không kể thời gian giao đề)
Họ và tên: ............................................................................ Số báo danh: ....... Mã đề 701 A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7 ĐIỂM) PHẦN I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời câu hỏi từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. (3 điểm) Câu 1. Lãnh thổ nước ta A. vùng đất rộng hơn vùng biển. B. vị trí nằm ở vùng xích đạo. C. có nhiều đảo lớn nhỏ. D. rất rộng, kéo dài. Câu 2. Thế mạnh nổi bật trong thời kì cơ cấu dân số vàng của nước ta hiện nay là A. lực lượng lao động dồi dào và trẻ. B. lao động đông, trình độ ở mức cao. C. lao động đông, nguồn dự trữ lớn. D. lao động trẻ, trình độ ở mức cao. Câu 3. Gió phơn Tây Nam làm cho khí hậu vùng đồng bằng ven biển Trung Bộ nước ta có A. mưa nhiều vào thu đông. B. thời tiết đầu hạ khô nóng. C. lượng bức xạ Mặt Trời lớn. D. hai mùa khác nhau rõ rệt. Câu 4. Việt Nam gắn liền với lục địa và đại dương nào sau đây? A. Á-Âu và Bắc Băng Dương. B. Á-Âu và Thái Bình Dương. C. Á-Âu và Ấn Độ Dương. D. Á- Âu và Đại Tây Dương. Câu 5. Kiểu thời tiết điển hình của Nam Bộ nước ta trong thời gian từ tháng XI đến tháng IV năm sau là A. nắng, nóng, trời nhiều mây. B. nắng, ổn định, tạnh ráo. C. nắng nóng và mưa nhiều. D. nắng, ít mây và mưa nhiều. Câu 6. Phía tây nước ta tiếp giáp với những quốc gia nào sau đây? A. Lào và Campuchia. B. Lào và Trung Quốc. C. Lào và Thái Lan. D. Campuchia và Trung Quốc. Câu 7. Khí hậu miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có đặc điểm nào sau đây? A. Nóng, ẩm quanh năm. B. Tính chất ôn hòa. C. Cận xích đạo gió mùa. D. Khô hạn quanh năm. Câu 8. Biện pháp chủ yếu để giải quyết tình trạng thất nghiệp ở thành thị nước ta hiện nay là A. phân bố lại lực lượng lao động trên quy mô cả nước. B. xây dựng các nhà máy công nghiệp quy mô lớn. C. hợp tác lao động quốc tế để xuất khẩu lao động. D. đẩy mạnh phát triển công nghiệp và dịch vụ ở đô thị. Câu 9. Vào mùa đông, gió mùa Đông Bắc ở miền Bắc nước ta thổi xen kẽ với A. Tín phong bán cầu Bắc. B. gió Tây ôn đới. C. phơn Tây Nam. D. Tín phong bán cầu Nam. Câu 10. Phát biểu nào sau đây là biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta? A. Xâm thực mạnh ở miền đồi núi. B. Sinh vật cận nhiệt đới chiếm ưu thế. C. Chế độ nước sông không phân mùa. D. Cán cân bức xạ quanh năm âm. Câu 11. Vùng nào sau đây có mật độ dân số cao nhất nước ta? A. Đồng bằng sông Cửu Long. B. Đông Nam Bộ. C. Duyên hải Nam Trung Bộ. D. Đồng bằng sông Hồng. Câu 12. Thành phần loài chiếm ưu thế ở phần lãnh thổ phía Bắc nước ta là A. động vật và thực vật nhiệt đới. B. cây lá kim và thú có lông dày.
Mã đề 701 Trang 2/3
C. động thực vật cận nhiệt đới. D. cây chịu hạn, rụng lá theo mùa. PHẦN II: Trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời câu 1 và câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. (2,0 điểm) Câu 1. Cho thông tin sau: Địa hình đa dạng, đồi núi thấp chiếm ưu thế, hướng của các dãy núi theo hướng vòng cung, cao ở phía bắc, thấp dần về phía nam. Đồng bằng tương đối rộng và bằng phẳng. Địa hình caxtơ khá phổ biến, tiêu biểu ở Tuyên Quang, Cao Bằng, Lạng Sơn...Bờ biển đa dạng: nơi thấp phẳng, nơi nhiều vịnh, đảo như vùng biển tỉnh Quảng Ninh. a) Địa hình của miền có nhiều thuận lợi cho phát triển ngành du lịch. b) Đây là đặc điểm của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ ở nước ta. c) Địa hình thấp, hướng núi vòng cung là điều kiện khiến cho gió mùa Đông Bắc lấn sâu vào lãnh thổ nước ta. d) Các cánh cung tạo bức chắn địa hình với gió mùa Đông Nam gây nên khô hạn kéo dài cho các vùng khuất gió. Câu 2. Cho bảng số liệu:
Số dân của nước ta phân theo giới tính, giai đoạn 2010 - 2022
(Đơn vị: Triệu người) Năm 2010 2015 2020 2022 Nam 43,1 45,8 48,6 49,6 Nữ 44,0 46,4 49,0 49,9 (Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam 2022, NXB Thống kê, 2023) a) Biểu đồ miền là dạng biểu đồ thích …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.