
Trang 1/4 Mã đề 002
TRƯỜNG THPT SỐ 1 NGÔ GIA TỰ
TỔ: SỬ-ĐỊA-GDKT&PL
(Đề có 4 trang)
KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2025 – 2026 MÔN: ĐỊA LÍ – KHỐI 12
Thời gian làm bài : 45 phút (không kể thời gian phát đề)
Họ tên học sinh: ....................................................................SBD: ...........................Lớp……...
Mã Đề: 002 PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN Câu 1. Việc thông thương qua lại giữa nước ta với các nước láng giềng chỉ có thể tiến hành thuận lợi ở một số cửa khẩu, chủ yếu là do A. cửa khẩu là nơi có địa hình thuận lợi cho thông thương. B. phần lớn biên giới nước ta nằm ở miền núi. C. thuận tiện cho đảm bảo an ninh, quốc phòng. D. phần lớn biên giới chạy theo các đỉnh núi, hẻm núi. Câu 2. Đại bộ phận lãnh thổ của nước ta nằm trong múi giờ số 7 là do A. kinh tuyến 1050Đ chạy qua lãnh thổ của nước ta. B. lãnh thổ của nước ta trải dài theo chiều Bắc-Nam. C. nằm trong vùng nội chí tuyến thuộc bán cầu Bắc. D. nước ta trải dài nhiều vĩ độ và địa hình phân hóa. Câu 3. Tính chất của gió mùa đông bắc vào đầu mùa đông ở nước ta A. Lạnh ẩm. B. Lạnh khô. C. Khô hanh. D. Ẩm ướt. Câu 4. Biểu hiện của sự suy thoái tài nguyên đất ở miền núi là A. nhiễm phèn. B. xói mòn. C. nhiễm mặn. D. glây hóa. Câu 5. Sự đa dạng về bản sắc dân tộc của nước ta là do vị trí A. diễn ra những hoạt động kinh tế sôi động. B. liền kề của hai vành đai sinh khoáng lớn. C. nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế lớn. D. có sự gặp gỡ nhiều nền văn minh lớn với văn minh bản địa. Câu 6. Hệ thống vườn quốc gia và các khu bảo tồn thiên nhiên thuộc loại rừng nào sau đây? A. Rừng phòng hộ. B. Rừng đặc biệt. C. Rừng đặc dụng. D. Rừng sản xuất. Câu 7. Nguyên nhân chính làm cho vùng núi cao Tây Bắc có cảnh quan thiên nhiên giống như vùng ôn đới là A. gió mùa Đông Bắc. B. gió mùa Đông Nam. C. độ cao của địa hình. D. hướng của dãy núi. Câu 8. Sự phân hóa thiên nhiên nước ta theo chiều Đông - Tây ở vùng đồi núi mang lại ý nghĩa chủ yếu nào sau đây? A. Phát triển nền nông nghiệp hàng hóa, chuyên canh cây lương thực và ăn quả. B. Phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, chủ yếu phát triển các cây lương thực. C. Phát triển nông nghiệp với cơ cấu cây trồng vật nuôi, cơ cấu mùa vụ đa dạng. D. Phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, chỉ thuận lợi cho việc trồng lúa nước. Câu 9. Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Bắc đặc trưng cho khí hậu A. nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh. B. cận nhiệt đới gió mùa có mùa hạ ít mưa. C. cận xích đạo gió mùa có mùa khô sâu sắc. D. nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa hạ nóng ẩm.
Trang 2/4 Mã đề 002
Câu 10. Nguyên nhân gây mưa lớn cho Nam Bộ và Tây Nguyên vào thời kì đầu mùa hạ là do ảnh hưởng của khối khí A. Khối khí lạnh phương Bắc. B. Cận chí tuyến bán cầu Nam. C. Cận chí tuyến bán cầu Bắc. D. Bắc Ấn Độ Dương. Câu 11. Giải pháp quan trọng nhất để sử dụng hiệu quả đất nông nghiệp ở vùng đồng bằng nước ta là A. khai hoang mở rộng diện tích. B. đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ. C. cải tạo đất bạc màu, đất mặn. D. chuyển đổi cơ cấu cây trồng. Câu 12. Từ đông sang tây thiên nhiên nước ta có sự phân hóa thành A. vùng đồng bằng ven biển, biển và thềm lục địa, đồi núi. B. vùng biển và thềm lục địa, đồng bằng ven biển, đồi núi. C. vùng đồng bằng ven biển, đồi núi, biển và thềm lục địa. D. vùng đồi núi, đồng bằng ven biển, biển và thềm lục địa. Câu 13. Khi diện tích rừng tự nhiên giảm sẽ làm cho A. số lượng loài có nguy cơ tuyệt chủng giảm. B. các nguồn gen quý hiếm sẽ không còn nữa. C. đa dạng sinh học giảm. D. số lượng loài tăng lên. Câu 14. Đặc điểm chung về tự nhiên của vùng đồng bằng Bắc Bộ và Nam Bộ nước ta là A. thiên nhiên khắc nghiệt, đất đai đa dạng song kém màu mỡ. B. tiếp giáp với các vùng biển sâu, thềm lục địa thu hẹp nhanh. C. gồm nhiều đồng bằng nhỏ hẹp, đường bờ biển khúc khuỷu. D. mở rộng với bãi triều thấp phẳng, thềm lục địa rộng và nông. Câu 15. Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc nên có A. khí hậu mang tính chất cận xích đạo rõ rệt. B. thiên nhiên nước ta phân hóa rất đa dạng. C. thiên …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.