
Trang 1/4 - Mã đề thi 301
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NAM ĐỊNH
MÃ ĐỀ 301
ĐỀ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2024-2025 Môn: SINH HỌC – lớp 12 THPT, GDTX
(Thời gian làm bài: 50 phút)
Đề thi khảo sát gồm 04 trang. Họ và tên học sinh:……………………………………… Số báo danh:………….……………………..…………… PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1: Toàn bộ lượng vật chất di truyền trong tế bào của một sinh vật được gọi là
A. hệ gene. B. vốn gene. C. allele. D. cặp gene. Câu 2: Vùng kết thúc của gene thực hiện chức năng nào sau đây?
A. Mang thông tin mã hóa amino acid. B. Mang tín hiệu kết thúc phiên mã. C. Khởi động và kiểm soát phiên mã. D. Mang tín hiệu kết thúc dịch mã. Câu 3: Virus HIV có vật chất di truyền là RNA. Để có thể nhân lên trong tế bào của người, virus HIV cần tổng hợp DNA dựa trên khuôn mẫu RNA của nó, quá trình này được gọi là
A. dịch mã. B. phiên mã. C. tái bản DNA. D. phiên mã ngược. Câu 4: Codon UUA chỉ mã hóa cho leucine, UCU chỉ mã hóa cho serine. Đây là ví dụ về đặc điểm nào của mã di truyền?
A. Tính đặc hiệu. B. Tính phổ biến (mã vạn năng). C. Tính thoái hóa. D. Tính đặc thù. Câu 5: Phát biểu nào dưới đây là đúng khi nói về cấu trúc của gene ở hình sau?
A. Gene có trong tế bào nhân sơ. B. Đoạn intron mã hóa amino acid. C. Đoạn intron tham gia dịch mã. D. Gene có trong nhân tế bào nhân thực. Câu 6: Trong nông nghiệp, các nhà khoa học có thể chủ động đóng mở một số gene nhất định ở cây trồng để phù hợp với nhu cầu sản xuất. Ứng dụng này dựa trên kiến thức về
A. tái tổ hợp gene trong lai giống. B. công nghệ DNA tái tổ hợp. C. tương tác giữa các gene. D. điều hòa biểu hiện gene. Câu 7: Giống cây trồng nào sau đây là thành tựu của tạo thực vật biến đổi gene?
A. Chuối nhà 3n có nguồn gốc từ chuối rừng 2n. B. Giống bông mang gene kháng sâu hại từ vi khuẩn. C. Giống dưa hấu đa bội không hạt. D. Giống lúa ST25 cho gạo thơm ngon. * Sử dụng thông tin sau để trả lời câu 8, câu 9: Allele B bị đột biến liên quan đến 1 cặp nucleotide tạo thành allele b . Allele b có chiều dài bằng allele B nhưng có số liên kết hydrogen bị thay đổi. Câu 8: Đột biến tạo thành allele b thuộc dạng đột biến nào sau đây?
A. Thay thế cặp nucleotide cùng loại. B. Thay thế cặp nucleotide khác loại. C. Mất cặp nucleotide. D. Thêm cặp nucleotide. Câu 9: Đột biến gene chỉ liên quan đến 1 cặp nucleotide ở trên được gọi là
A. tiền đột biến. B. đột biến điểm. C. thể đột biến. D. đột biến đơn. Câu 10: “Ở người, bệnh hồng cầu hình lưỡi liềm do đột biến gene gây ra. Nếu dựa vào sự biểu hiện bệnh ở đời con có thể xác định được kiểu gene của bố mẹ hoặc ngược lại phân tích kiểu gene của bố mẹ có thể dự đoán được tỉ lệ mắc bệnh ở con”. Đây là vai trò của đột biến gene trong
A. chữa trị các bệnh di truyền. B. tìm hiểu nguyên nhân gây bệnh. C. nghiên cứu tiến hóa. D. nghiên cứu di truyền. Câu 11: Cây trồng có gene kháng thuốc diệt cỏ, kháng côn trùng, kháng virus có thể lai với các cây hoang dại và truyền các gene này vào các cây hoang dại có họ hàng gần gũi tạo nên các “siêu cỏ dại” khó có thể tiêu diệt. Nhận định nào sau đây là đúng?
A. Con người không tốn công sức để diệt cỏ dại, côn trùng và virus hại cây trồng. B. Cây trồng biến đổi gene có thể phát tán gene vào tự nhiên.
ĐỀ CHÍNH THỨC
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.