
Trang 1/3 - Mã đề 001 | VnDeThi.com
SỞ GD & ĐT QUẢNG TRỊ TRƯỜNG THPT GIO LINH
KIỂM TRA CUỐI KÌ I – NĂM HỌC 2024 - 2025
MÔN SINH HỌC LỚP 12 Thời gian làm bài : 45 Phút; (Đề có 28 câu)
(Đề có 3 trang)
Họ tên : ............................................................... Lớp : ...................
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1: Hợp tử mang bộ NST dưới đây có thể phát triển thành thể đột biến nào? A. Thể tứ bội. B. Thể ba. C. Thể một. D. Thể tam bội. Câu 2: Thỏ Himalaya bình thường có lông trắng, riêng chòm tai, chóp đuôi, đầu bàn chân và mõm màu đen. Nếu cạo ít lông trắng ở lưng rồi chườm nước đá vào đó liên tục thì: A. Lông mọc lại ở đó có màu đen. B. Lông ở đó không mọc lại nữa. C. Lông mọc lại ở đó có màu trắng. D. Lông mọc lại đổi màu khác. Câu 3: Trong thí nghiệm lai 2 cặp tính trạng của Mendel, khi ông cho lai khi ông cho thế hệ Ptc: vàng, trơn × xanh, nhăn, F1 thu được 100% vàng, trơn. Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2. Phân tích tỉ lệ phân li của từng tính trạng riêng rẽ, Mendel đều thu được tỉ lệ xấp xỉ A. 3: 1. B. 1: 2: 1. C. 100%. D. 1: 1: 1: 1. Câu 4: Hoán vị gene xảy ra trong giảm phân là do: A. Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các NST khác nhau. B. Sự trao đổi đoạn giữa hai chromatid thuộc các NST không tương đồng. C. Sự trao đổi chéo giữa hai chromatid trong cùng một nhiễm sắc thể kép. D. Sự trao đổi chéo giữa hai chromatid khác nguồn trong cặp NST kép tương đồng. Câu 5: Ở người, mất đoạn NST số 22 gây ra: A. Bệnh thiếu máu. B. Bệnh máu khó đông. C. Bệnh ung thư máu. D. Bệnh Down. Câu 6: Một quần thể thực vật có thành phần kiểu gene: 0,4AA : 0,2Aa : 0,4aa. Theo lí thuyết, tần số allele A của quần thể này là: A. 0,5. B. 0,4. C. 0,2. D. 0,3. Câu 7: Tính trạng màu sắc lông ở một loài động vật do một gene có 5 allele quy định, trong đó A1, A2, A3 là đồng trội so với nhau và trội hoàn toàn so với allele A4, A5; allele A4 trội hoàn toàn so với allele A5. Trong quần thể, số loại kiểu gene dị hợp và số loại kiểu hình tối đa về tính trạng màu lông lần lượt là A. 10, 8. B. 5, 10. C. 10, 7. D. 5, 9. Câu 8: Một quần thể thực vật gồm 400 cây có kiểu gene AA, 400 cây có kiểu gene Aa và 200 cây có kiểu gene aa. Tần số kiểu gene Aa của quần thể này là A. 0,6. B. 0,5. C. 0,2. D. 0,4. Câu 9: Ở một loài hoa, kiểu gene DD quy định hoa đỏ, Dd quy định hoa hồng, dd quy định hoa trắng. Lai phân tích cây hoa màu đỏ, ở thế hệ sau sẽ xuất hiện kiểu hình nào sau đây? A. 1 hoa đỏ: 1 hoa trắng. B. Toàn hoa hồng. C. 1 hoa hồng: 1 hoa trắng. D. Toàn hoa đỏ. Câu 10: Trong thực tiễn sản suất, vì sao các nhà khuyến nông khuyên “không nên trồng một giống lúa duy
Mã đề 001
Trang 2/3 - Mã đề 001 | VnDeThi.com
nhất trên diện rộng”? A. Vì khi điều kiện thời tiết không thuận lợi có thể bị mất trắng, do giống có cùng một kiểu gene nên có mức phản ứng giống nhau. B. Vì qua nhiều vụ canh tác, đất không còn đủ chất dinh dưỡng cung cấp cho cây trồng, từ đó làm năng suất bị sụt giảm. C. Vì khi điều kiện thời tiết không thuận lợi giống có thể bị thoái hoá, nên không còn đồng nhất về kiểu gene làm năng suất bị giảm. D. Vì qua nhiều vụ canh tác giống có thể bị thoái hoá, nên không còn đồng nhất về kiểu gene làm năng suất bị sụt giảm. Câu 11: Trong thành phần cấu trúc của một gene điển hình gồm có các phần: A. Vùng điều hòa, vùng mã hóa và vùng kết thúc. B. Vùng khởi động, vùng vận hành và vùng cấu trúc. C. Vùng cấu trúc, vùng mã hóa và vùng kết thúc. D. Vùng khởi động, vùng mã hóa và vùng kết thúc. Câu 12: Ở ruồi giấm, allele A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định mắt trắng; Gene nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X. Kiểu gene của ruồi mắt trắng có kí hiệu là: A. XAXa, XaXa. B. XaY, XaXa. C. XAXa, XAY. D. XAY, XaY. Câu 13: Quá trình nhân đôi DNA không có thành phần nào sau đây tham gia? A. Enzyme ligase. B. DNA polimerase. C. Amino acid. D. Các nucleotide tự do. Câu 14: Đơn phân cấu tạo nên DNA là A. …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.