
Trang 1/3 Mã đề 001 | VnDeThi.com
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
KIÊN GIANG
KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I NĂM HỌC 2024 – 2025
MÔN: SINH HỌC - LỚP 12 Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian phát đề
Ngày kiểm tra: 08/01/2025
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề có 03 trang)
Họ tên : ............................................................... Số báo danh : ................... PHẦN I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựu chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Khi nói về quá trình phiên mã, phát biểu nào sau đây đúng? A. Enzyme xúc tác cho quá trình phiên mã là DNA polymerase. B. Trong quá trình phiên mã, phân tử RNA được tổng hợp theo chiều 5’ → 3’. C. Trong quá trình phiên mã có sự tham gia của ribosome. D. Quá trình phiên mã diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn. Câu 2. Ở ruồi giấm, thực hiện phép lai P: XMXM × XmY tạo ra F1. Theo lí thuyết, F1 có tối đa bao nhiêu loại kiểu gene? A. 4. B. 1. C. 3. D. 2. Câu 3. Trong cấu trúc phân tử DNA, nucleotide loại A có thể hình thành liên kết hydrogene bổ sung với nucleotide loại A. U. B. C. C. T. D. G. Câu 4. Theo lí thuyết, quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gene nào sau đây tạo ra giao tử AB? A. AAbb. B. aaBB. C. AaBB. D. Aabb. Câu 5. Dạng đột biến NST nào sau đây làm thay đổi cấu trúc NST? A. Lệch bội. B. Đa bội chẵn. C. Đảo đoạn. D. Đa bội khác nguồn. Câu 6. Correns đã sử dụng phép lai nào sau đây để phát hiện di truyền gene ngoài nhân? A. Lai phân tích. B. Lai thuận nghịch. C. Lai tế bào. D. Lai cận huyết. Câu 7. Đối tượng nào được Mendel lựa chọn làm thí nghiệm để nghiên cứu di truyền? A. Cây hoa phấn (hoa bốn giờ). B. Đậu Hà lan. C. Lúa mì. D. Ruồi giấm. Câu 8. Trên một NST, mỗi gene định vị tại một vị trí xác định gọi là A. nucleotide. B. RNA. C. cặp gene. D. locus. Câu 9. Trong kĩ thuật tạo DNA tái tổ hợp, enzyme được sử dụng để gắn gene cần chuyển vào thể truyền là A. ligase. B. nuclease. C. restrictase. D. catalase. Câu 10. Khoảng cách giữa gene A và gene B trên một NST là 20cM, có thể xảy ra hoán vị gene với tần số tái tổ hợp (tần số hoán vị gene) là A. 2%. B. 20%. C. 10%. D. 40%. Câu 11. Ở một loài thực vật, có hai cặp gene nằm trên hai cặp NST tương đồng khác nhau tác động cộng gộp lên sự hình thành chiều cao cây. Gene I có 2 allele: A, a; gene II có 2 allele: B, b. Cây thấp nhất có chiều cao là 100 cm, cứ có 1 allele trội làm cho cây cao thêm 10 cm. Có bao nhiêu kiểu gene quy định cây cao 110 cm? A. 3. B. 1. C. 2. D. 4. Câu 12. Bộ ba 5’AUG3’ chỉ mã hoá cho methionine ở sinh vật nhân thực, điều này chứng tỏ mã di truyền có tính A. đặc hiệu. B. liên tục. C. phổ biến. D. thoái hoá.
Mã đề 001
Trang 2/3 Mã đề 001 | VnDeThi.com
Câu 13. Phương pháp sử dụng gene để điều trị hoặc ngăn ngừa bệnh, tật di truyền ở người được gọi là A. liệu pháp hoá học. B. liệu pháp gene. C. liệu pháp vật lí. D. liệu pháp tế bào gốc. Câu 14. Dạng đột biến nào sau đây không làm thay đổi thành phần nucleotide của gene? A. Thay thế cặp A-T bằng cặp T-A. B. Thay thế cặp A-T bằng cặp G-C. C. Thêm một cặp G-C. D. Mất một cặp A-T. Câu 15. Thành phần nào sau đây là nơi enzyme RNA polymerase bám vào để phiên mã nhóm gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA? A. Vùng promoter (P). B. Vùng operator (O). C. Gene điều hòa lacI. D. Các gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA. Câu 16. Những biến đổi trong cấu trúc của gene, liên quan đến một cặp nucleotide được gọi là A. đột biến cấu trúc NST. B. thể đột biến. C. đột biến điểm. D. đột biến số lượng NST. Câu 17. Sinh vật nào sau đây có cặp NST giới tính ở giới cái là XX và ở giới đực là XY? A. Bướm. B. Thỏ. C. Châu chấu. D. Chim. Câu 18. Một loài thực vật, xét 2 cặp gene A, a và B, b trên cùng 1 cặp NST. Theo lí thuyết, cách viết kiểu gene nào sau đây không đúng?
A. AB
ab B. Ab
aB C. Ab
ab D. Aa
Bb
PHẦN II. Trắc nghiệm đúng sai. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3. Trong đó mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Ở một loài thực vật, khi lai cây hoa đỏ với cây hoa trắng, thu được F1 gồm …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.