
1
PHẦN I – TRẮC NGHIỆM (4 điểm)
Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu hỏi:
Tự tình (III)
Chiếc bách buồn vì phận nổi nênh,
Giữa dòng ngao ngán nỗi lênh đênh.
Lưng khoang tình nghĩa dường lai láng,
Nửa mạn phong ba luống bập bềnh.
Cầm lái mặc ai lăm đỗ bến,
Giong lèo thây kẻ rắp xuôi ghềnh.
Ấy ai thăm ván cam lòng vậy,
Ngán nỗi ôm đàn những tấp tênh.
(Thơ Hồ Xuân Hương - NXB Văn học, Hà Nội,1993, Lữ Huy Nguyên tuyển
chọn và giới thiệu)
Câu 1. Bài thơ Tự tình III thuộc thể thơ nào sau đây?
A. Thất ngôn tứ tuyệt.
B. Thất ngôn bát cú Đường luật.
C. Thơ tự do.
D. Thất ngôn trường thiên.
Câu 2. Chiếc bách trong câu thơ thứ nhất có nghĩa là:
A. Chiếc thuyền.
B. Chiếc bánh.
C. Số 100.
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 1 – ĐỀ SỐ 2
MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 8
BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
Thời gian làm bài: 90 phút
BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM
2
D. Cánh bèo trôi nổi trên sông.
Câu 3. Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong hai câu thơ sau?
Cầm lái mặc ai lăm đỗ bến,
Giong lèo thây kẻ rắp xuôi ghềnh.
A. So sánh.
B. Phép đối
B. Nhân hóa.
D. Hoán dụ
Câu 4. Bài thơ sử dụng tất cả bao nhiêu từ láy?
A. 4
B. 5
B. 6
D. 7
Câu 5. Bài thơ viết về đề tài gì?
A. Viết về người phụ nữ.
B. Người phụ nữ trong xã hội ngày nay.
C. Người nông dân trong xã hội xưa.
D. Người nông dân trong xã hội nay.
Câu 6. Từ lênh đênh trong câu thơ “Giữa dòng ngao ngán nỗi lênh đênh” có nghĩa gì?
A. Tâm trạng bất ổn của người phụ nữ.
B. Sự bấp bênh của người phụ nữ trong xã hội phong kiến.
C. Sự bập bềnh trôi dạt của con thuyền trên dòng nước mênh mông, không biết đi đâu
về đâu.
D. Số phận trôi nổi của người phụ nữ trên dòng nước, không biết sẽ đi đâu về đâu.
Câu 7. Đâu không phải là nội dung của bài thơ:
A. Bài thơ tố cáo giai cấp thống trị trong xã hội phong kiến xưa.
B. Bài thơ thể hiện tâm trạng đau buồn của nhân vật trữ tình.
C. Bài thơ thể hiện khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc của người phụ nữ.
D. Bài thơ thể hiện niềm tin tươi sáng của Hồ Xuân Hương về tình duyên.
Câu 8: Câu nào diễn tả đúng tâm trạng của tác giả được thể hiện trong bài thơ?
A. Cô đơn, lạc lõng, chán chường, phẫn uất
3
B. Buồn thương, bất lực, chấp nhận số phận.
C. Hạnh phúc, vui vẻ, mãn nguyện, sung sướg
D. Cô đơn, bất lực, mãn nguyện
PHẦN II – TẬP LÀM VĂN (6 điểm)
Câu 1: Từ thân phận người phụ nữ trong bài thơ “Tự tình III” của Hồ Xuân Hương,
anh/chị hãy viết một đoạn văn khoảng 200 chữ theo chủ đề vượt lên số phận.
Câu 2: Cảm nhận của anh/chị về bài thơ sau:
Mấy năm làm ruộng vẫn chân thua:
Chiêm mất đằng chiêm, mùa mất mùa.
Phần thuế quan thu, phần trả nợ;
Nửa công đứa ở, nửa thuê bò.
Sớm trưa dưa muối cho qua bữa;
Chợ búa giầu chè, chả dám mua.
Cần kiệm thế mà không khá nhỉ:
Bao giờ cho biết khỏi đường lo?
Làm ruộng – Nguyễn Khuyến
--------------Hết--------------
Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm!
4
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM
PHẦN I – TRẮC NGHIỆM (4 điểm)
Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 Câu 8
B A B C A D D A
Câu 1 (0.5 điểm)
Bài thơ Tự tình III thuộc thể thơ nào sau đây?
A. Thất ngôn tứ tuyệt.
B. Thất ngôn bát cú Đường luật.
C. Thơ tự do.
D. Thất ngôn trường thiên.
Phương pháp:
Đếm số chữ trong 1 câu, đếm số câu trong 1 bài để xác định thể thơ.
Lời giải chi tiết:
Bài thơ trên được viết theo thể thơ thất ngôn bát cú
→ Đáp án: B
Câu 2 (0.5 điểm)
Chiếc bách trong câu thơ thứ nhất có nghĩa là:
A. Chiếc thuyền.
B. Chiếc bánh.
C. Số 100.
D. Cánh bèo trôi nổi trên sông.
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Vận dụng kiến thức của bản thân để giải nghĩa của từ
Lời giải chi tiết:
Chiếc bách trong câu thơ thứ nhất có nghĩa là chiếc thuyền
→ Đáp án: A
Câu 3 (0.5 điểm)
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.