Quảng cáo
Đề thi giữa kì 2 Văn 7 Kết nối tri thức - Đề số 6
QR

Đề thi giữa kì 2 Văn 7 Kết nối tri thức - Đề số 6

Nguồn: loigiaihay.com

Xem trước nội dung

1

I. ĐỌC HIỂU (6đ)

Học sinh đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi phía dưới

TỤC NGỮ VIỆT NAM

(Từ điển THÀNH NGỮ VÀ TỤC NGỮ VIỆT NAM – NXB Văn hóa, 1995)

1. Học một biết mười

2. Học ăn học nói học gói học mở

3. Luyện mãi thành tài, miệt mài tất giỏi

4. Học khôn đến chết, học nết đến già

5. Dao có mài mới sắc, người có học mới nên

6. Học chẳng hay cày chẳng biết

7. Dốt đặc còn hơn hay chữ lỏng

8. Học chẳng hay, thi may thì đỗ

9. Học như gà bới vách

10. Học thầy học bạn vô hạn phong lưu

ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 2 – ĐỀ 1

MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 7

BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC

Thời gian làm bài: 90 phút

2

Câu hỏi

Câu 1. Dòng nào nói đặc điểm cơ bản của các văn bản trên?

A. Ngắn gọn, hàm súc, chứa đựng lời khuyên.

B. Giàu vần điệu, dễ nhớ.

C. Ví von, giàu hình ảnh.

D. Kiệm lời, giàu ý.

Câu 2. Mười câu tục ngữ trên cùng nói về điều gì?

A. Phương pháp học.

B. Chọn thầy để học.

C. Vai trò, tác dụng, kinh nghiệm học tập.

D. Học phải kiên trì.

Câu 3. Nhận định “Học dốt, đỗ được là do may mắn” phù hợp với câu tục ngữ

nào?

A. Dốt đặc còn hơn hay chữ lỏng.

B. Học chẳng hay, thi may thì đỗ.

C. Học như gà bới vách.

D. Học thầy học bạn vô vạn phong lưu.

Câu 4. Câu tục ngữ “Học khôn đến chết, học nết đến già” có mấy vế, khuyên

con người điều gì?

3

A. Một vế, khuyên không ngừng học tập để nâng cao hiểu biết.

B. Hai vế, khuyên không ngừng học tập để nâng cao hiểu biết.

C. Hai vế, khuyên người già vẫn phải học.

D. Hai vế, khuyên người già học khôn, học nết rất nhanh.

Câu 5. “Học ăn học nói, học gói học mở” khuyên ta điều gì?

A. Điều gì cũng cần phải học.

B. Học ăn nói trước tiên.

C. Học gói mở để là trở thành người khéo léo.

D. Không học hỏi sẽ là người vụng về.

Câu 6. Dòng nào nói lên ý nghĩa của câu tục ngữ “Dốt đặc còn hơn hay chữ

lỏng”.

A. Đã học là phải hiểu kỹ.

B. Thà không biết còn hơn là biết lơ mơ.

C. Biết lơ mơ thì đừng nói.

D. Nói năng cần chặt chẽ.

Câu 7. Câu tục ngữ nào trong 10 câu trên có ý nghĩa ẩn dụ?

A. Học ăn học nói, học gói học mở.

B. Luyện mãi thành tài, miệt mài tất giỏi.

C. Học khôn đến chết, học nết đến già.

4

D. Dao có mài mới sắc, người có học mới nên.

Câu 8. Kẻ lười biếng không chịu học hành, không chịu lao động là ý nghĩa

thuộc câu tục ngữ nào sau đây?

A. Dao có mài mới sắc, người có học mới nên.

B. Học chẳng hay cày chẳng biết.

C. Dốt đặc còn hơn hay chữ lỏng.

D. Học thầy chẳng tày học bạn.

Câu 9. Ý nghĩa của câu tục ngữ số 1 và số 9 có đối lập nhau không? Em rút ra

bài học gì từ 2 câu tục ngữ đó? (trả lời 4-6 dòng)

Câu 10. Câu tục ngữ nào cho em bài học hữu ích nhất? Vì sao? (trả lời 5-7

dòng)

PHẦN II. TẠO LẬP VĂN BẢN (4đ)

Câu 1. Đọc 2 văn bản sau và thực hiện các yêu cầu kế tiếp

1. Đối với dạy viết, chú trọng yêu cầu học sinh hình thành ý tưởng, biết cách

trình bày ý tưởng một cách mạch lạc, sáng tạo, có sức thuyết phục để qua đó rèn

luyện tư duy và cách viết các kiểu văn bản. Tập trung vào yêu cầu hướng dẫn

học sinh thực hiện các bước tạo lập văn bản. Ở mỗi bước, giáo viên có thể sử

dụng, khai thác ngữ liệu minh họa một cách hợp lý giúp học sinh hiểu được đặc

điểm hình thức, ngôn ngữ, phương thức biểu đạt của từng kiểu văn bản; từ đó,

giúp học sinh hình thành kỹ năng viết của mình.

(https://moet.gov.vn/tintuc/Pages/tin-tong-hop.aspx?ItemID=7993)

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo