
1
I. Đọc hiểu (6,0 điểm)
I. ĐỌC HIỂU:
Đọc kĩ văn bản sau và trả lời câu hỏi:
Tùng - Nguyễn Trãi
I
Thu đến cây nào chẳng lạ lùng,
Một mình lạt thuở ba đông (1).
Lâm tuyền ai rặng (2) già làm khách,
Tài đống lương (3) cao ắt cả dùng (4).
II.
Đống lương tài có mấy bằng mày,
Nhà cả (5) đòi phen chống khoẻ thay.
Cội rễ bền day (6) chẳng động,
Tuyết sương thấy đã đặng (7) nhiều ngày
III.
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 2 – ĐỀ SỐ 12
MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 10
BỘ SÁCH: CÁNH DIỀU
Thời gian làm bài: 90 phút
BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM
2
Tuyết sương thấy đã đặng nhiều ngày,
Có thuốc trường sinh (8) càng khoẻ thay.
Hổ phách phục linh (9) nhìn mới biết,
Dành còn để trợ (10) dân này.
(1): ba tháng mùa đông
(2): ai bảo
(3): tài làm rường cột
(4): dùng được vào việc lớn
(5): chữ Hán là đại hạ; có câu Nhất mộc chi
đại hạ (Một cây chống đỡ tòa nhà lớn). Cả câu
ý nói mấy phen từng làm việc lớn.
(6): lay qua, lay lại để làm nghiêng ngả
(7): chịu đựng
(8): thuốc giúp sống lâu
(9): hổ phách, phục linh: những loại thuốc quý giúp sống lâu
(10): trợ: giúp
Câu 1. Bài thơ Tùng sử dụng lối gieo vần nào?
3
A. Vần lưng
B. Vần chân
C. Vần liền
D. Vần cách
Câu 2. Hai câu thơ: Thu đến cây nào chẳng lạ lùng/ Một mình lạt thuở ba đông
đã miêu tả đặc điểm nào của cây tùng?
A. Hình thể độc đáo.
B. Cách chăm sóc kì công.
C. Màu sắc lạ lùng.
D. Sức sống kiên cường.
Câu 3. Dòng nào dưới đây nêu chính xác ý nghĩa biểu tượng của cây tùng?
A. Người công tử
B. Người phụ nữ
C. Người dân nghèo
D. Người tha hương
Câu 4. Hai câu thơ: Thu đến cây nào chẳng lạ lùng/ Một mình lạt thuở ba đông
đã miêu tả đặc điểm nào của cây tùng?
A. Hình thể độc đáo.
B. Cách chăm sóc kì công.
4
C. Màu sắc lạ lùng.
D. Sức sống kiên cường.
Câu 5. Câu thơ Tuyết sương thấy đã đặng nhiều ngày giúp em hiểu gì về tình
cảnh của chủ thể trữ tình?
A. Thanh thản hòa mình vào thiên nhiên.
B. Chua xót khi bị triều đình "ruồng bỏ".
C. Đau đớn trước cảnh nước mất, nhà tan.
D. Bất bình trước triều định phong kiến.
Câu 6. Dòng nào dưới đây nêu chính xác vẻ đẹp riêng của cây tùng trong thơ
Nguyễn Trãi?
A. Cốt cách thanh cao, ngạo nghễ.
B. Khát vọng gắn bó với cuộc đời.
C. Dáng hình mạnh mẽ, rắn rỏi.
D. Ý chí kiên cường, quả quyết.
Câu 7. Hai câu thơ sau diễn tả tâm sự gì của nhân vật trữ tình?
Lâm tuyền ai rặng già làm khách
Tài đống lương cao ắt cả dùng?
Câu 8. Bốn câu thơ sau đã khắc họa những phẩm chất nào của cây tùng?
Đống lương tài có mấy bằng mày,
5
Nhà cả đòi phen chống khoẻ thay.
Cội rễ bền dời chẳng động,
Tuyết sương thấy đã đặng nhiều ngày.
Câu 9. Hình ảnh thuốc trường sinh, hổ phách, phục linh thể hiện ước nguyện gì
của nhân vật trữ tình?
II. VIẾT
Câu 1. Viết một bài luận ngắn (khoảng 400-500 từ) để trả lời câu hỏi: hi sinh
lợi ích cá nhân vì lợi ích
-----Hết-----
- Học sinh không được sử dụng tài liệu.
- Giám thị không giải thích gì thêm.
6
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM
Đáp án
PHẦN I – TRẮC NGHIỆM (6 điểm)
Câu 1
(0.25đ)
Câu 2
(0.25đ)
Câu 3
(0.25đ)
Câu 4
(0.25đ)
Câu 5
(0.25đ)
Câu 6
(0.25đ)
B D A D B B
Câu 1. Bài thơ Tùng sử dụng lối gieo vần nào?
A. Vần lưng
B. Vần chân
C. Vần liền
D. Vần cách
Phương pháp:
Căn cứ vào kiến thức đã học về cách gieo vần trong thơ
Lời giải chi tiết:
Bài thơ sư dụng lối gieo vần: Vần chân.
→ Đáp án: B
Câu 2. Hai câu thơ: Thu đến cây nào chẳng lạ lùng/ Một mình lạt thuở ba
đông đã miêu tả đặc điểm nào của cây tùng?
A. Hình thể độc đáo.
B. Cách chăm sóc kì công.
C. Màu sắc lạ lùng.
D. Sức sống kiên cường.
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.