
HƯỚNG DẪN LỜI GIẢI CHI TIẾT
THỰC HIỆN: BAN NỘI DUNG CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM
1A 2B 3B 4A 5B 6D 7D 8B 9D 10A
Câu 1: Nhận định nào sau đây là không đúng ? A. Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo nên bởi các hạt proton, electron, neutron. B. Trong nguyên tử, số hạt electron bằng số hạt proton. C. Số khối là tổng số hạt proton (Z) và số hạt neutron (N). D. Nguyên tử có cấu tạo rỗng. Phương pháp giải Dựa vào kiến thức về nguyên tử Lời giải chi tiết Đáp án A vì hạt nhân được cấu tạo nên bởi hạt p, n Câu 2: Một nguyên tử có cấu hình 1s22s22p3 thì nhận xét nào sai: A. Có 7 electron. B. Có 7 neutron.
C. Chưa xác định được số neutron. D. Có 7 proton.
Phương pháp giải
Dựa vào cấu hình electron để tính tổng số electron
Lời giải chi tiết
Đáp án B vì có 7 electron
Câu 3: Một ion R3+ có phân lớp cuối cùng là 3d5. Cấu hình electron của nguyên tử X là: A. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d5 4s2 4p1 B. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6 4s2. C. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p2 4s2 3d8. D. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d5 4s3. Phương pháp giải Viết cấu hình ion R3+ sau đó suy ra cấu hình R Lời giải chi tiết Đáp án B Câu 4: Các hợp chất của nguyên tố Y được sử dụng như là vật liệu chịu lửa trong các lò sản xuất sắt, thép, kim loại màu, thuỷ tinh và xi măng. Oxide của Y và các hợp chất khác cũng được sử dụng trong nông nghiệp, công nghiệp hoá chất và xây dựng. Nguyên tử Y có tổng số các hạt là 36. Số hạt không mang điện bằng một nửa hiệu số giữa tổng số hạt với số hạt mang điện tích âm. Nguyên tử Y là A. Magnesium. B. Chlorine. C. Carbon. D. Aluminum.
Phương pháp giải
Tính số hạt p, e của nguyên tử Y để xác định được nguyên tố Y
Lời giải chi tiết
E + P + N = 36
E + P = 2N
E = P = 12
Đáp án A
Câu 5: Cho các phát biểu sau: (1) Lớp K là lớp có mức năng lượng thấp nhất. (2) Các electron trên cùng một phân lớp có mức năng lượng bằng nhau. (3) Nguyên tử có cấu trúc đặc khít, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử. (4) Số điện tích hạt nhân đặc trưng cho một nguyên tố. (5) Hạt nhân nguyên tử luôn mang điện tích dương. (6) Các electron chuyển động xung quanh hạt nhân không theo quỹ đạo xác định. Số phát biểu đúng là: A. 2 B. 5 C. 4 D. 6 Phương pháp giải (1) đúng (2) đúng (3) sai vì nguyên tử có cấu trúc rỗng (4) đúng (5) đúng (6) đúng Lời giải chi tiết Đáp án B Câu 6: Kí hiệu nguyên tử X A Z cho ta biết những gì về nguyên tố hoá học X? A. Chỉ biết số hiệu nguyên tử B. Chỉ biết số khối của nguyên tử C. Chỉ biết khối lượng nguyên tử trung bình D. Biết số proton, số neutron, số electron, số khối
Phương pháp giải Dựa vào kí hiệu của nguyên tố hóa học
Lời giải chi tiết Đáp án D Câu 7: Các electron của nguyên tử nguyên tố X được phân bố trên 3 lớp, lớp thứ 3 có 7 electron. Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử nguyên tố X là A. 7. B. 9. C. 15. D. 17.
Phương pháp giải
Tính tổng số electron từ đó suy ra điện tích hạt nhân
Lời giải chi tiết
Tổng số electron: 2 + 8 + 7 = 17 electron Z = E = 17
Câu 8: Nguyên tử của nguyên tố A và B đều có phân lớp ngoài cùng là 2p. Tổng số electron ở hai phân lớp ngoài cùng hai nguyên tử là 3. Số hiệu nguyên tử của A và B lần lượt là A. 1 và 2. B. 5 và 6. C. 7 và 8. D. 7 và 9. Phương pháp giải Dựa vào tổng số electron ở hai phân lớp ngoài cùng hai nguyên tử là 3 Lời giải chi tiết Nguyên tử của nguyên tố A, B có electron ở phân lớp 2p. Và tổng số electron ở phân lớp 2p = 3 nguyên tố A hoặc B có 1 electron phân lớp p hoặc 2 eletrong phân lớp p. A: 1s22s2p1; B: 1s2s22p2 ZA = 5; ZB = 6 Câu 9: Nguyên tử của nguyên tố potassium có 19 electron. Ở trạng thái cơ bản, potassium có số orbital chứa electron là: A. 8. B. 9. C. 11. D. 10.
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.