
ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ I – Đề số 4
Môn: Hóa học - Lớp 10
Bộ sách: Kết nối tri thức
BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM
Mục tiêu
- Ôn tập lý thuyết toàn bộ giữa học kì I của chương trình sách giáo khoa Hóa 10 – 3 bộ sách.
- Vận dụng linh hoạt lý thuyết đã học trong việc giải quyết các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận Hóa học.
- Tổng hợp kiến thức dạng hệ thống, dàn trải tất cả các chương của giữa học kì I – chương trình Hóa học
11.
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Đề bài
I. Trắc nghiệm (5 điểm)
Câu 1: Số proton và số neutron có trong một nguyên tử kali 39
19 K lần lượt là:
A. 19 và 39 B. 19 và 20 C. 20 và 39 D. 20 và 19
Câu 2: Chu kì là dãy nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng:
A. Số lớp e B. Số electron hóa trị
C. Số proton D. số điện tích hạt nhân
Câu 3: Số electron tối đa có trong phân lớp s là:
A. 2 B. 6 C. 10 D. 14
Câu 4: Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X là 1s22s22p6. Số hiệu nguyên tử của X là:
A. 8 B. 6 C. 10 D. 20
Câu 5: Nguyên tố Boron có 2 đồng vị: 10
5 Bchiếm 18,89% số nguyên tử và 11
5 B chiếm 81,11% só nguyên tử. Nguyên tử khối trung bình của Boron là
A. 11,81 B. 10,18 C. 10,50 D. 10,81
Câu 6: Nguyên tử R có phân mức năng lượng cao nhất (ở trạng thái cơ bản) là 2p4. Tổng số hạt mang điện trong nguyên tử R là
A. 10 B. 16 C. 18 D. 8
Câu 7: Nguyên tố X thuộc chu kì 4, nhóm IIIA. Cấu hình electron của nguyên tử X là:
A. 1s22s22p63s23p63d10 4s24p1 C. 1s22s22p63s23p
B. 1s22s22p63s23p64s2 D. 1s22s22p63s23p63d3 4s2
Câu 8: Nguyên tử Z có 9 proton và 10 neutron. Nguyên tử Y có 10 proton và 10neutron. Phát biểu nào dưới đây về X và Y là đúng?
A. Nguyên tử X có nguyên tử khối lớn hơn nguyên tử Y.
B. Nguyên tử X và Y là những đồng vị của cùng một nguyên tố
C. Nguyên tử X và Y có cùng số lớp electron
D. Nguyên tử X và Y có cùng số khối.
Câu 9. Nguyên tử nguyên tố X (Z = 12) có cấu hình electron là
A. 1s22s22p6 B. 1s22s22p63s1 C. 1s22s22p63s2 D. 1s22s22p53s2
Câu 10: Biết nguyên tử Na có kí hiệu nguyên tử là 23
11 Na vậy tổng số hạt p, n, e trong ion Na+ là
A. 35 B. 33 C. 34 D. 45
Câu 11: Cấu hình eletron nguyên tử có Z = 13 là 1s22s22p63s23p1. Phát biểu nào sau đây sai:
A. Lớp thứ nhất (lớp K) có 2 electron
B. Lớp thứ 2 (lớp L) có 8 electron
C. Lớp thứ ba (Lớp M) có 3 electron
D. Lớp ngoài cùng có 1 electron
Câu 12: Cation R2+ có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 2p6. Vị trí của R trong Bảng tuần hoàn là:
A. Chu kì 2, nhóm VIB B. Chu kì 3, nhóm IIA
C. Chu kì 2, nhóm VIIIA D. Chu kì 2, nhóm VIA
Câu 13: Nguyên tố X thuộc nhóm IVA. Số electron lớp ngoài cùng của X là:
A. 4 B. 5 C. 3 D. 2
Câu 14: Nguyên tử nào sau đây có 4 electron thuộc lớp ngoài cùng:
A. 13Al B. 7N C. 6C D. 11Na
Câu 15: Một nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt proton, neutron, electron là 52 và có số khối là 35. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là:
A. 18 B. 15 C. 17 D. 23
II. Tự luận (5 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm) Cho 2 nguyên tố hóa học có cấu hình electron nguyên tử là:
Nguyên tử nguyên tố X: 1s22s22p63s1
Nguyên tử nguyên tố Y: 1s22s22p63s23p64s1
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.