Quảng cáo
Đề thi giữa kì 1 Hóa 10 Cánh diều - Đề số 7
QR

Đề thi giữa kì 1 Hóa 10 Cánh diều - Đề số 7

Nguồn: loigiaihay.com

Xem trước nội dung

ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ I – Đề số 7

Môn: Hóa học - Lớp 10

Bộ sách Cánh diều

BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM

Mục tiêu

- Ôn tập lý thuyết toàn bộ giữa học kì I của chương trình sách giáo khoa Hóa học 10.

- Vận dụng linh hoạt lý thuyết đã học trong việc giải quyết các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận Hóa học.

- Tổng hợp kiến thức dạng hệ thống, dàn trải tất cả các chương của giữa học kì I – chương trình Hóa 10.

ĐỀ BÀI I. TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Thông tin nào sau đây không đúng về

206 82 Pb ?

A. Số đơn vị điện tích hạt nhân là 82. B. Số proton và neutron là 82. C. Số neutron là 124. D. Số khối là 206.

Câu 2: Nitrogen có hai đồng vị bền là

14

7 N và

15

7 N . Oxygen có ba đồng vị bền là

16 8 O ,

17 8 O ,

18 8 O . Số hợp

chất NO2 tạo bởi các đồng vị trên là

A. 3. B. 6. C. 9. D. 12.

Câu 3: Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về ba nguyên tử:

26 13 X ,

55 26Y và 26

12 Z ?

A. X và Z có cùng số khối. B. X, Z là hai đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học. C. X, Y thuộc cùng một nguyên tố hóa học. D. X và Y cùng số neutron. Câu 4: Orbital s có dạng

A. hình tròn. B. hình số 8 nổi. C. hình cầu. D. hình bầu dục. Câu 5: Sự phân bố electron theo ô orbital nào dưới đây là đúng?

Câu 6: Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử X là 3s2. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là

A. 12. B. 13. C. 11. D. 14. Câu 7: Phát biểu nào sau đây đúng?

A. Lớp K là lớp xa hạt nhân nhất. B. Các electron trong cùng một lớp có mức năng lượng bằng nhau. C. Các electron trên cùng một phân lớp có mức năng lượng bằng nhau. D. Lớp N có 4 orbital. Câu 8: Hợp kim cobalt được sử dụng rộng rãi trong các động cơ máy bay vì độ bền nhiệt độ cao là một yếu tố quan trọng. Nguyên tử cobalt có cấu hình electron ngoài cùng là 3d74s2. Số hiệu nguyên tử của cobalt là

A. 24. B. 25. C. 27. D. 29. Câu 9: Ion X2+ có cấu hình electron ở trạng thái cơ bản 1s22s22p6. Nguyên tố X là

A. O (Z=8). B. Mg (Z=12). C. Na (Z=11). D. Ne (Z=10). Câu 10: Cho các cấu hình electron sau:

(1) 1s22s22p3. (2) 1s22s22p63s23p64s1. (3) 1s22s22p63s23p1 (4) 1s22s22p4. (5) 1s22s22p63s23p63d54s2 (6) 1s22s22p63s23p5. (7) 1s22s22p63s23p63d104s24p5 (8) 1s22s22p63s23p2 (9) 1s22s22p63s1. Số cấu hình electron của nguyên tố kim loại là A. 4 B. 5 C. 6 D. 7 II. Tự luận Câu 1: Nguyên tố R có hóa trị cao nhất trong oxide gấp 3 lần hóa trị trong hợp chất với hydrogen. a)Hãy cho biết hóa trị cao nhất của R trong oxide cao nhất.

b)Trong hợp chất khí của R với hydrogen có tỉ lệ khối lượng: R

H

m 16 = m 1

. Xác định R.

Câu 2: Trong tự nhiên, magnesium có 3 đồng vị bền là 24Mg, 25Mg và 26Mg. Phương pháp phổ khối lượng xác nhận đồng vị 26Mg chiếm tỉ lệ phần trăm số nguyên tử là 11%. Biết rằng nguyên tử khối trung bình của Mg là 24,32. Tính phần trăm số nguyên tử của đồng vị 24Mg, đồng vị 25Mg?

Hướng dẫn lời giải chi tiết Thực hiện: Ban chuyên môn của Loigiaihay Phần trắc nghiệm

1B 2D 3A 4C 5B 6A 7C 8C 9B 10A

Câu 1: Thông tin nào sau đây không đúng về

206 82 Pb ?

A. Số đơn vị điện tích hạt nhân là 82. B. Số proton và neutron là 82. C. Số neutron là 124. D. Số khối là 206. Phương pháp giải Số N = A – P = 206 – 82 = 124 Lời giải chi tiết Đáp án B

Câu 2: Nitrogen có hai đồng vị bền là

14

7 N và

15

7 N . Oxygen có ba đồng vị bền là

16 8 O ,

17 8 O ,

18 8 O . Số hợp

chất NO2 tạo bởi các đồng vị trên là

A. 3. B. 6. C. 9. D. 12. Phương pháp giải

1 đồng vị

14

7 N kết hợp 1 đồng vị oxygen có thể giống và khác nhau

=> có 6 hợp chất NO2 tạo ra từ 1 đồng vị

14

7 N

Lời giải chi tiết Đáp án D

Câu 3: Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về ba nguyên tử:

26 13 X ,

55 26Y và 26

12 Z ?

A. X và Z có cùng số khối. B. X, Z là hai đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học. C. X, Y thuộc cùng một nguyên tố hóa học. D. X và Y cùng số neutron. Lời giải chi tiết Đáp án A Câu 4: Orbital s có dạng

A. hình tròn. B. hình số 8 nổi. C. hình cầu. D. hình bầu dục. Lời giải chi tiết Đáp án C Câu 5: Sự phân bố electron theo ô orbital nào dưới đây là đúng?

Phương pháp giải

Sự phân …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo