
1
Phần I: ĐỌC – HIỂU (3 điểm)
Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu hỏi:
ANH THỢ GỐM – Huy Cận
Nắng lên hồng ban mai
Anh thợ gốm ngồi xoay
Đất mịn nhào với nắng
Hình đẹp nở trong tay.
Gió xuân man mác thổi
Cỏ non rờn ngoài đê
Mùa xuân đang tạo lại
Cây lá trên đồng quê.
Anh ngồi xoay ung dung
Ánh sáng rọi theo cùng
Ngực anh màu nắng đượm
Đẹp hồng như đất nung.
Bình đẹp nghìn xưa cũ
Tay ông cha giao về
Đang sống lại tươi tắn
Trong bàn tay vuốt ve…
Bình cao dáng trẻ thon
Lọ nhớn thân đẫy tròn
Đẹp phúc đầy của mẹ
Đẹp duyên hiền của con.
Xoay xoay bàn gỗ ơi,
Nước mát nhào đất tơi
Anh làm theeo cái đẹp
Chưa có ở trong đời…
ĐỀ THI HỌC KÌ 1 – ĐỀ 10
MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 7
BỘ SÁCH: CÁNH DIỀU
Thời gian làm bài: 90 phút
BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM
2
Câu 1. Xác định đề tài của bài thơ:
A. Người lao động
B. Tình yêu quê hương đất nước
C. Người nghệ sị
D. Người nông dân
Câu 2. Đối tượng trữ tình của bài thơ là:
A. Nghề gốm nghệ thuật
B. Anh thợ gốm tài hoa
C. Người lao động khéo léo
D. Khung cảnh lao động tươi vui
Câu 3. Người thợ gốm được gợi tả trong tư thế nào?
A. Đang ngắm nghía sản phẩm của mình
B. Đang vuốt bình theo nhịp xoay
C. Đang trong quá trình chế tác những chiếc bình cổ, tạo sản phẩm mới
D. Đang đạp bàn xoay
Câu 4. Ngực anh màu nắng đượm/ Đẹp hồng như đất nung sử dụng nghệ thuật nào, gợi tả vẻ
đẹp nào của thợ gốm?
A. Ẩn dụ, so sánh, gợi tả vẻ khỏe khoắn, rắn rỏi… tuyệt đẹp của anh thợ gốm.
B. Nghệ thuật so sánh, gợi tả vẻ đẹp phi thường của anh thợ gốm
C. Nghệ thuật so sánh, gợi tả vẻ đẹp dung dị trong nắng của anh thợ gốm
D. Nghệ thuật so sánh, gợi tả sự cần mẫn của anh thợ gốm
3
Câu 5. Hình ảnh nào đã được lặp lại ha lần trong bài thơ? Chúng gợi tả và làm nổi bật điều gì
về con người lao động?
A. Hình ảnh bàn tay gợi sự khỏe khoắn, nhanh nhẹn của người thợ thủ công
B. Hình ảnh bàn tay gợi thao tác khéo léo, điêu luyện của nghệ nhân
C. Hình ảnh xoay xoay gợi sự liên tục tuần hoàn trong lao động
D. Hình ảnh nắng gợi khung ảnh lao động tràn ngập ánh sáng
Câu 6. Mùa xuân và người thợ gốm có nét tương đồng nào?
A. Đều tràn đầy sức sống
B. Đều xuất hiện trong nắng rực rỡ
C. Con người và mùa xuân đang sáng tạo cái đẹp, sự sống
D. Cùng tạo nên không gian tươi sáng của mùa xuân
Câu 7. Bài thơ sử dụng những biện pháp tu từ nào?
A. So sánh, nhân hóa, hoán dụ
B. So sánh, nhân hóa, liệt kê
C. So sánh, câu hỏi tu từ, ẩn dụ
D. So sánh, nhân hóa, ẩn dụ
Câu 8. Qúa trình tạo nguyên liệu gốm được gợi tả trong những dòng thơ nào?
A. Đất mịn nhào với nắng/ Nước mát nhào đất tơi.
B. Hình đẹp nở trong tay/ Trong bàn tay vuốt ve…
C. Ngực anh màu nắng đượm/ Đẹp hồng như đất nung
D. Mùa xuân đang tạo lại/ Cây lá trên đồng quê
Câu 9. Những câu thơ sau giúp ta hiểu gì về sản phẩm của người thợ gốm tạo nên?
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.