
1
Phần I: ĐỌC – HIỂU (4 điểm)
Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu hỏi:
Lời ru của mẹ
(Xuân Quỳnh)
Lời ru ẩn nơi nào
Giữa mênh mang trời đất
Khi con vừa ra đời
Lời ru về mẹ hát.
Lúc con nằm ấm áp
Lời ru là tấm chăn
Trong giấc ngủ êm đềm
Lời ru thành giấc mộng
Khi con vừa tỉnh giấc
Thì lời ru đi chơi
Lời ru xuống ruộng khoai
Và khi con đến lớp
Lời ru ở cồng trường
Lời ru thành ngọn cỏ
Đón bước bàn chân con
Mai rồi con lớn khôn
Trên đường xa nắng gắt
Lời ru là bóng mát
Lúc con lên núi thẳm
Lời ru cũng gập ghềnh
Khi con ra biển rộng
Lời ru thành mênh mông.
ĐỀ THI HỌC KÌ 1 – ĐỀ 2
MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 7
BỘ SÁCH: CÁNH DIỀU
Thời gian làm bài: 90 phút
BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM
2
Ra bờ ao rau muống. (Thơ Xuân Quỳnh, Kiều Văn chủ biên,
NXB Đồng Nai, 1997)
Câu 1. Bài thơ được viết theo thể thơ mấy chữ?
A. Thơ bốn chữ
B. Thơ bảy chữ
C. Thơ năm chữ
D. Thơ tám chữ
Câu 2. Phương thức biểu đạt chính của bài thơ là gì?
A. Tự sự
B. Biểu cảm
C. Miêu tả
D. Nghị luận
Câu 3. Đâu là chủ đề của bài thơ?
A. Tình mẫu tử
B. Tình phụ tử
C. Tình bạn
D. Tình yêu quê hương đất nước
Câu 4. Bài thơ có cách ngắt nhịp phổ biến như thế nào?
A. Nhịp 2/3
B. Nhịp 3/2
C. Nhịp 1/4
3
D. A và B đúng
Câu 5. Đọc bài thơ, em thấy Lời ru ẩn nơi nào?
A. Ở ruộng khoai, ao rau muống
B. Ở cổng trường
C. Trên đường, trên núi, ngoài biển
D. Ở khắp mọi nơi
Câu 6. Lời ru của mẹ ở bên con khi nào?
A. Lúc con chào đời
B. Lúc con đi học
C. Khi con khôn lớn
D. Suốt cuộc đời con
Câu 7. Trong câu thơ: Lời ru cũng gập ghềnh đã sử dụng phó từ cũng đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
Câu 8. Câu nào sau đây có nội dung gần gũi nhất với ý thơ trong bài thơ trên?
A. Đời con mẹ bế mẹ bồng
Mẹ ru con cả tiếng lòng thương yêu
B. Đứa trẻ nhỏ giữa dòng đời quạnh quẽ
Thè một lần khe khẽ tiếng mẹ ru
C. Mẹ ngồi hát khúc đưa nôi
Lời ru thầm gọi sinh sôi hạt vàng
4
D. Gió đưa kẽo kẹt cành tre
Ầu ơ ru giấc trưa về mùa thu
Câu 9. Nêu tác dụng của biện pháp điệp ngữ “lời ru” trong bài thơ
Câu 10. Em hãy viết khoảng 3 – 5 dòng chia sẻ suy nghĩ của mình về ý nghĩa của lời ru trong
cuộc sống.
Phần II: TẬP LÀM VĂN (6 điểm)
Dựa vào các văn bản đã học (“Ca Huế”, “Hội thi thổi cơm”, “Những nét đặc sắc trên “đất
vật” Bắc Giang”), hãy viết bài văn thuyết minh về một số quy tắc, luật lệ cho một trong các
hoạt động hay trò chơi đã được giới thiệu hoặc các hoạt động hay trò chơi tương tự của địa
phương em.
5
ĐÁP ÁN:
Phần I:
Câu 1 (0.25 điểm):
Bài thơ được viết theo thể thơ mấy chữ?
A. Thơ bốn chữ
B. Thơ bảy chữ
C. Thơ năm chữ
D. Thơ tám chữ
Phương pháp giải:
Chú ý số tiếng/dòng của mỗi khổ
Lời giải chi tiết:
Bài thơ được viết theo thể thơ năm chữ
=> Đáp án: C
Câu 2 (0.25 điểm):
Phương thức biểu đạt chính của bài thơ là gì?
A. Tự sự
B. Biểu cảm
C. Miêu tả
D. Nghị luận
Phương pháp giải:
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.