
Phần I: Trắc nghiệm (4 điểm). Hãy chọn phương án trả lời đúng và viết chữ cái đứng trước đáp án đó vào bài làm.
Câu 1. Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng:
A. * 0 B. 0,5 C. 15 D. 3
2
Câu 2. Tập hợp các chữ số của số 2022 là:
A. 2 ; 0 ; 2 ; 2 B. 2 ; 0 C. 2 D. 0
Câu 3. Tìm ước chung lớn nhất của 36 và 120.
A. ƯCLN 36,120 6 B. ƯCLN 36,120 12
C. ƯCLN 36,120 18 D. ƯCLN 36,120 36
Câu 4. Kết quả phép tính 46 72 172 54 là:
A. 200 B. 0 C. 100 D. 200
Câu 5. Số nào chia hết cho cả 2;3;5;9 trong các số sau:
A. 6400 B. 3195 C. 6480 D. 9036
Câu 6. Sắp xếp các số sau theo thứ tự tăng dần: 3; 99;3; 5;12; 18
A. 99; 18; 5; 3;12 B. 99; 18; 5; 3;12
C. 12;3; 3; 5; 18; 99 D. 99; 18; 5; 3;3;12
Câu 7. Có tất cả bao nhiêu hình vuông được vẽ trong hình?
A. 16 B. 25 C. 27 D. 30
ĐỀ THI HỌC KÌ I:
ĐỀ SỐ 5
MÔN: TOÁN - LỚP 6
BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM
Câu 8. Hình bình hành có độ dài một cạnh 10cm và chiều cao tương ứng là 5cm thì diện tích của hình bình hành đó gấp mất lần diện tích của hình vuông có cạnh là 5cm.
A. 2 B. 3 C. 4 D. 5
Câu 9. Minh đã khảo sát về địa điểm làm bài tập ở nhà với một số bạn học sinh khối 6 với phiếu hỏi và thu được kết quả như sau:
Địa điểm Phòng khách Phòng học Phòng ngủ Địa điểm khác Số học sinh 9 21 14 6
Chọn biểu đồ thích hợp để biểu diễn số liệu trên.
A. Biểu đồ cột kép B. Biểu đồ cột C. Biểu đồ hình quạt D. Biểu đồ tranh
Câu 10. Một khu vườn hình chữ nhật có chiều dài 30m và chiều rộng 25m . Ở giữa khu vườn người ta xây một bồn hoa hình thoi có độ dài hai đường chéo là 3m và 4m . Tính diện tích phần còn lại của khu vườn?
A. 2 750m B. 2 744m C. 2 756m D. 2 700m
Phần II. Tự luận (6 điểm):
Bài 1. (1,0 điểm) Thực hiện phép tính:
a) 2448: 119 23 6 b) 3 3 87.3 64.73 23.3
Bài 2. (1,0 điểm) Tìm x , biết:
a) 272 4 15 45 x b) 2 5 5 650 x x
Bài 3. (1,5 điểm) Tìm số tự nhiên x , biết:
a) x nhỏ nhất khác 0 và 126, 198 x x b) 90 , 150 x x và 5 30 x
Bài 4. (2 điểm) Bác An muốn lát sân phía trước nhà. Sân nhà có hình vẽ như sau:
Biết hình vuông lớn có chu vi là 16m, hai hình vuông nhỏ bằng nhau có chu vi là 8m . Bác muốn lát sân bằng các viên gạch có hình vuông có cạnh dài 20cm , giá tiền mỗi viên gạch là 6000 đồng. Tính số tiền bác An cần để mua đủ gạch lát toàn bộ sân nhà? (Mạch vữa giữa các viên gạch không đáng kể.)
Bài 5. (0,5 điểm) Chứng minh rằng với mọi số tự nhiên n thì 7 10 n và 5 7 n là các số nguyên tố cùng nhau.
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
THỰC HIỆN BỞI BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM
Phần I: Trắc nghiệm
1. C 2. B 3. A 4. A 5. D 6. D 7. D 8. A 9. B 10. B
Câu 1
Phương pháp:
Sử dụng định nghĩa và kí hiệu phần tử thuộc hay không thuộc một tập hợp.
Cách giải:
Vì 0;1;2;3;4;... nên 15 .
Chọn C.
Câu 2
Phương pháp:
Biểu diễn tập hợp bằng cách liệt kê: Liệt kê các phần tử của tập hợp trong dấu { }; mỗi phần tử được liệt kê 1 lần, theo thứ tự tùy ý; các phần tử ngăn cách nhau bởi dấu ;
Cách giải:
Tập hợp các chữ số của số 2022 là: 2 ; 0
Chọn B.
Câu 3
Phương pháp:
Vận dụng quy tắc tìm ƯCLN của hai hay nhiều số lớn hơn 1, ta thực hiện ba bước sau:
- Bước 1: Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố.
- Bước 2: Chọn ra các thừa số nguyên tố chung.
- Bước 3: Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ nhỏ nhất của nó.
Cách giải:
Tích đó là ƯCLN phải tìm.
Ta có: 2 2 36 3.12 3.3.4 2 .3
3 120 12.10 2.6.2.5 2 .3.5
Vậy ƯCLN 36,120 2.3 6
Chọn A.
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.