
Phần I. Trắc nghiệm Câu 1. Nội dung nào sau đây là nhiệm vụ nhận thức của Sử học? A. Giáo dục tư tưởng, tình cảm. B. Cung cấp tri thức khoa học. C. Rút ra bài học kinh nghiệm. D. Dự báo tương lai đất nước. Câu 2. Nội dung nào sau đây là lí do thôi thúc con người học tập, khám phá lịch sử suốt đời? A. Nhiều sự kiện, quá trình lịch sử còn là bí ẩn. B. Lịch sử có thể biến đổi, thay đổi theo thời gian. C. Nhu cầu làm mới, cai biên lịch sử loài người. D. Tạo điều kiện phát triển khoa học quân sự. Câu 3. Những kết quả nghiên cứu của ngành nào sau đây là cơ sở khoa học cho công tác bảo tồn và phát huy giá trị của di sản? A. Sử học. B. Địa lí. C. Văn học. D. Toán học. Câu 4. Nội dung nào sau đây thể hiện tác động tích cực của du lịch đối với công tác bảo tồn di tích lịch sử, di sản văn hoá? A. Thay đổi các yếu tố cấu thành nên di tích. B. Doanh thu được tái đầu tư vào công tác bảo tồn. C. Di tích, di sản bị biến dạng, xuống cấp, hư hỏng. D. Xây dựng, chỉnh sửa lại các di tích lịch sử. Câu 5. Công trình kiến trúc nào sau đây là thành tựu tiêu biểu của nền văn minh Ai Cập cổ đại? A. Đấu trường La-mã. B. Kim tự tháp. C. Thánh địa Mĩ Sơn. D. Thành Tây Đô. Câu 6. Nghệ thuật kiến trúc và điêu khắc của Ấn Độ đã có ảnh hưởng đến nhiều nước trên thế giới, đặc biệt là khu vực A. Châu Âu. B. Bắc Phi. C. Đông Nam Á. D. Mĩ La-tinh. Câu 7. Những thành tựu về khoa học, kĩ thuật của Ấn Độ thời cổ - trung đại không có ý nghĩa nào sau đây? A. Đóng góp quan trọng vào kho tàng tri thức nhân loại. B. Đặt nền tảng cho nhiều phát minh về sau của nhân loại. C. Các chuyên ngành và nhà nghiên cứu khoa học xuất hiện. D. Chứng minh khoa học – kĩ thuật Ấn Độ sớm đạt trình độ cao. Câu 8. Nội dung nào sau đây thể hiện đúng đóng góp của văn minh Trung Hoa đối với lịch sử nhân loại? A. Thúc đẩy mối liên hệ giữa văn minh phương Đông và phương Tây. B. Chứng tỏ sức mạnh và bản sắc của nền văn minh Trung Hoa. C. Dễ dàng đồng hoá về văn hoá đối với các dân tộc bị đô hộ. D. Tạo nên sức mạnh kinh tế và quân sự của đế chế Trung Hoa. Câu 9. Loại chữ viết nào sau đây được sử dụng phổ biến nhất trên thế giới hiện nay? A. Chữ La-tinh. B. Chữ Phạn. C. Chữ A-rập. D. Chữ Hán. Câu 10. Hệ chữ cái A, B, C và hệ chữ số La Mã (I, II, III,…) là thành tựu của cư dân cổ A. Ấn Độ. B. Lưỡng Hà. C. Trung Quốc. D. Hy Lạp – La Mã. Câu 11. Văn học phương Tây hình thành trên cơ sở nền văn học cổ đại đồ sộ của A. Đức. B. Anh. C. Hy Lạp - La Mã. D. Pháp. Câu 12. Tôn giáo cổ xưa nhất và được coi là chính thống giáo của người Hy Lạp - La Mã cổ đại là
SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TRƯỜNG THPT NGÔ QUYỀN
Mã đề thi: 100
ĐỀ MINH HOẠ CUỐI HỌC KÌ I
Môn: Lịch sử 10 Thời gian làm bài: 45 phút;
A. Phật giáo. B. Nho giáo. C. Cơ Đốc giáo (Ki tô giáo). D. Hin-đu giáo. Câu 13. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của văn minh Hy Lạp – La Mã thời cổ đại? A. Đặt nền tảng cho sự hình thành và phát triển của văn minh phương Tây. B. Phát triển cao hơn và xoá bỏ sự lạc hậu của văn minh phương Đông. C. Mở ra một thời kì mới khi chủ nghĩa tư bản bắt đầu hình thành. D. Bắt đầu hình thành và phát triển văn minh châu Âu thời kì cận đại. Câu 14 Giai cấp tư sản khởi xướng phong trào Văn hóa Phục hưng với mục đích quan trọng nhất là gì? A. Khôi phục tinh hoa văn hóa của Hi Lạp – La Mã cổ đại. B. Chống lại tư tưởng, văn hóa lạc hậu của Giáo hội Kitô và phong kiến. C. Đề cao giá trị con người, quyền tự do cá nhân và tri thức khoa học. D. Xây dựng nền văn hóa mới, phù hợp của giai cấp tư sản. Câu 15. Quốc gia khởi đầu trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất diễn ra vào giữa thế kỉ XVIII là A. Anh. B. Mĩ. C. Đức. D. Pháp. Câu 16. Ở thế kỉ XVIII, những tiến bộ về kĩ thuật ở Anh chủ yếu diễn ra trong các ngành A. Dệt, luyện kim và phát minh máy móc. B. Ngành luyện kim, khai thác mỏ và dệt. C. Dệt, luyện kim và giao thông vận tải. D. Khai thác mỏ, dệt và giao thông vận tải. Câu 17. Đầu thế kỉ XIX, ở Bỉ quá trình công nghiệp hóa diễn ra trong các ngành nào? A. Dệt, luyện kim và phát minh máy móc. B. Ngành luyện kim, khai mỏ …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.