Quảng cáo
Đề thi Giữa kì 1 Ngữ văn 9 năm 2024-2025 trường THCS Phan Bội Châu (Quảng Nam)
QR

Đề thi Giữa kì 1 Ngữ văn 9 năm 2024-2025 trường THCS Phan Bội Châu (Quảng Nam)

Nguồn: vietjack.com

Xem trước nội dung

TRƯỜNG THCS PHAN BỘI CHÂU Họ và tên: ............................................... Lớp: 9/...........

KIỂM TRA GIỮA KÌ I - NĂM HỌC 2024-2025

Môn: Ngữ văn – Lớp 9 Thời gian: 90 phút (không kể thời gian giao đề) ĐIỂM Nhận xét giáo viên Bằng số

Bằng chữ

I. ĐỌC HIỂU (5.0 điểm)

Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi: HAI CHỮ NƯỚC NHÀ (Trích) Á Nam Trần Tuấn Khải (*)

(Thơ Á Nam Trần Tuấn Khải, NXB Văn học, 1984)

Chú thích:

(*) Á Nam Trần Tuấn Khải (1895 – 1983) quê ở Quang Xán, huyện Mỹ Lộc, tỉnh Nam Định. - “Hai chữ nước nhà” là lời của người cha (Nguyễn Phi Khanh) khuyên dặn người con (Nguyễn Trãi) khi ông bị quân Minh bắt sang Tàu. (1) Phân mao: ngày xưa, ở những nơi cương giới thường được chia ngả về hai phía để phân định cương vực, lãnh thổ. (2) Liễu bồ: tức bồ liễu, loài cây sớm rụng lá về mùa đông; xưa thường dùng để ví với người phụ nữ.

... Cha xót phận tuổi già sức yếu Lỡ sa cơ đành chịu bó tay Thân lươn bao quản vũng lầy Giang sơn gánh vác sau này cậy con Con nên nhớ tổ tông khi trước Đã từng phen vì nước gian lao Bắc Nam bờ cõi phân mao(1) Ngọn cờ độc lập máu đào còn dây Kìa Trưng Nữ ra tay buồm lái, Phận liễu bồ(2) xoay với cuồng phong Giết giặc nước, trả thù chồng Nghìn thu tiếng nữ anh hùng còn ghi Kìa Hưng Đạo gặp khi quốc biến Vì giống nòi quyết chiến bao phen Sông Bạch Đằng phá quân Nguyên Gươm reo chính khí(3) nước rền dư uy(4)

Coi lịch sử gươm kia còn tỏ Mở dư đồ(5)đất nọ chưa tan Giang san này vẫn giang san Mà nay sẻ nghé tan đàn vì ai? Con nay cũng một người trong nước Phải nhắc câu Gia, Quốc đôi đường Làm trai hồ thỉ(6)bốn phương Sao cho khỏi thẹn với gương Lạc Hồng Thời thế có anh hùng là thế Chữ vinh hoa xá kể làm chi! Mấy trang hào kiệt xưa kia Hy sinh thân thế cũng vì nước non Con đương độ đầu xanh tuổi trẻ Bước cạnh tranh há dễ nhường ai? Phải nên thương lấy giống nòi Đừng tham phú quý mà nguôi tấc lòng. ... (Thơ Á Nam Trần Tuấn Khải, NXB Văn học 1984)

(3) Chính khí: sự ngay thẳng, tốt đẹp bên trong mỗi con người. (4) Dư uy: uy lực còn sót lại. (5) Dư đồ: địa đồ, bức vẽ hình thể đất đai. (6) Hồ thỉ: (nằm trong cụm từ “tang bồng hồ thỉ”) tức cái cung bằng gỗ dâu, cái tên bằng cỏ bồng; xưa có tục lệ: khi sinh con trai thì dùng cung gỗ dâu, tên cỏ bồng bắn bốn phương, biểu tượng cho chí khí người con trai có thể vùng vẫy dọc ngang bốn bề, lập nên công danh hiển hách. Câu 1 (0,5 điểm). Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ gì?

A. Thất ngôn bát cú B. Thất ngôn tứ tuyệt C. Song thất lục bát D. Lục bát biến thể Câu 2 (0,5 điểm). Những câu thơ có 7 tiếng trong đoạn thơ chủ yếu được ngắt nhịp như thế nào?

A. Chẵn trước lẻ sau: 2/2/3 hoặc 4/3. B. Lẻ trước chẵn sau: 3/2/2 hoặc 3/4. C. Lẻ trước chẵn sau: 1/3/3 hoặc 1/6. D. Chẵn trước lẻ sau: 4/3 hoặc 2/5. Câu 3 (0,5 điểm). Nhân vật trữ tình trong đoạn thơ là ai? A. Người cha B. Tác giả C. Người con D. Hưng Đạo Câu 4 (0,5 điểm). Trong hai câu thơ sau, những tiếng nào điệp vần với nhau?

Con nên nhớ tổ tông khi trước Đã từng phen vì nước gian lao A. con - tông B. nhớ - nước C. khi - vì D. trước - nước Câu 5 (1,0 điểm). Nêu nội dung chính của đoạn thơ trên. Câu 6 (0,5 điểm). Việc người cha nhắc lại những tấm gương anh dũng trong đoạn thơ có tác dụng gì? Câu 7 (1,0 điểm). Cảm nhận về một khổ thơ mà em ấn tượng sâu sắc nhất. Câu 8 (0,5 điểm). Qua lời khuyên của người cha trong khổ thơ cuối, nếu em là người con thì em sẽ làm gì để thể hiện mình là người có trách nhiệm với đất nước? II. VIẾT (5,0 điểm)

Một số người dân vùng núi đã phá những khu rừng tự nhiên để gieo trồng, sản xuất phục vụ đời sống. Viết bài văn nêu suy nghĩ của em về vấn đề này.

Bài làm Chọn đáp án đúng (từ câu 1 đến câu 7) để điền vào bảng sau:

CÂU 1 2 3 4 ĐÁP ÁN

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………................................

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………...............................

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo