
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI
THPT ĐÔNG ANH
(Đề thi có 04 trang)
KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 1
NĂM HỌC 2024 – 2025
MÔN: HÓA HỌC 11 – Thời gian: 45 phút
I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Câu 1:
A. -2 và +4. B. 0 và +5. C. -3 và +5. D. -3 và 0.
Câu 2:
Câu 5:
A. Kc = [C].[D] / [A].[B].
B.
Kc = [A]ª.[B]ᵇ / [C]ᶜ.[D]ᵈ.
C.
Kc = [C]ᶜ.[D]ᵈ / [A]ª.[B]ᵇ.
D.
Kc = [C]ᶜ.[D]ᵈ / [A]ª.[B]ᵇ.
Câu 10: Liên kết trong phân tử NH3
là liên kết:
A. kim loại.
B.
cộng hóa trị không
cực.
C. ion.
D.
cộng hóa trị có
cực.
Câu 11: Phương trình điện li của hợp chất NaNO3
là
Câu 9: Cho
phản ứng thuận nghịch: aA + bB⇌cC + dD. Hằng số cân bằng của phản ứng trên là.
A.
1s²2s²2p¹.
B.
1s²2s²2p³.
C.
1s²2s²2p⁵.
D.
1s²2s²2p¹.
Câu 6: Nhận xét nào sau đây
không
đúng?
A. Trong phản ứng thuận nghịch, các chất sản phẩm có thể phản ứng với nhau để tạo thành chất đầu.
B. Trong phản ứng một chiều, sản phẩm không phản ứng được với nhau tạo thành chất đầu.
C. Phản ứng một chiều là phản ứng luôn luôn xảy ra không hoàn toàn.
D.
Phản ứng thuận nghịch là phản ứng xảy ra theo hai chiều trái ngược nhau trong cùng điều kiện.
Câu 7: Trong các chất sau, chất nào trong dung dịch là chất điện li yếu
A.
Ca(OH)2.
B.
HCl.
C.
CH3COOH.
D.
CaCO3.
Câu 8: Đối với một hệ ở trạng thái cân bằng, nếu thêm chất xúc tác thì:
A. Làm tăng tốc độ độ phản ứng thuận và phản ứng nghịch như nhau.
B. Chỉ làm tăng tốc độ độ phản ứng thuận.
C. Chỉ làm tăng tốc độ độ phản ứng nghịch.
D. Không làm tăng tốc độ độ phản ứng thuận và phản ứng nghịch.
Cấu hình electron nguyên tử của nitrogen là
Câu 4: Theo thuyết Bronsted
-
Lowry về
Acid
-
base, những chất hoặc ion có khả năng cho H+là
A.
Base. B. Lưỡng tính. C. Muối. D. Acid.
A.
N2.
B.
NH4Cl.
C.
NH3.
D.
HCl.
Câu 3: Muối có trong bột khai dùng làm bánh là
A. NH4HSO3.
B.
Na2CO3.
C.
NH4Cl.
D.
NH4HCO3.
Phản ứng của NH3
với HCl tạo ra "khói trắng" có công thức hóa
học
là
Số oxi hóa thấp nhất và cao nhất của nguyên tử nitrogen lần lượt là
A. NaNO3 → Na⁺ + NO3⁻. B. NaNO3 → Na⁺ + NO3⁻.
Dụng cụ D ở trên hình có tên là
A. Giá đỡ B. Pipette C. Burette D. Bình tam giác
Câu 17.
dung dịch NaOH 0,6 M. Nồng độ mol của dung dịch H2SO4 là bao nhiêu?
C. 1,2. D. 0,6.
Chuẩn bị: Ba ống nghiệm (1), (2), (3) đều chứa NO2 (có màu giống nhau).
Tiến hành: Ống (1) được để ở nhiệt độ phòng 25oC. Ống (2) được nhúng vào cốc nước nóng (70 - 80oC).
Ống (3) được nhúng vào cốc nước đá (5-10oC).
Biết quá trình này được biểu diễn theo phản ứng thuận nghịch sau:
Nhận định nào sau đây là sai khi nói về hiện tượng thí nghiệm?
A. Dung dịch trong ống nghiệm (1) không bị đổi màu.
B. Dung dịch trong ống nghiệm (3) chuyển nhạt màu.
Một mẫu dung dịch chứa 15 mL
dung dịch H2SO4
được chuẩn độ bằng 30 mL
B.
0,15. A.
0,3.
Câu
18. Cho thí nghiệm sau:
A.
KBr trong
nước.
B.
Hơi Br2.
C.
CaO rắn khan.
D.
KBr rắn khan.
Câu 13: Hiện tượng mưa
Acid
A. xảy ra khi
nước
mưa có pH < 5,6.
B. là hiện tượng có sẵn trong tự nhiên.
C. xảy ra khi
nước
mưa có pH < 7.
D. xảy ra do sự bốc hơi của
nước
rồi ngưng tụ.
Câu 14: Dãy gồm các chất
không
bị hòa tan trong dung dịch HNO3
đặc nguội là
A.
Zn, Cu, Fe.
B.
Al, Fe, Mg.
C.
Al, Zn, Cu.
D.
Al, Cr, Fe.
Câu 15: Ở trạng thái tự nhiên, nitrogen
A. chỉ tồn tại ở dạng đơn chất.
B.
chỉ tồn tại ở dạng hợp chất.
C. chiếm khoảng 20% thể tích không khí.
D.
tồn tại ở dạng đơn chất và hợp chất.
Câu 16.
D.
NaNO3
→ Na⁺ + NO3⁻. C.
NaNO3
→ Na⁺ + NO3⁻. Câu 12:
Chất nào sau đây dẫn điện được?
Sử dụng hình ảnh dưới đây để trả lời câu hỏi:
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.