
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI
THPT NGỌC HỒI
(Đề thi có 04 trang)
KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 1
NĂM HỌC 2024 – 2025
MÔN: HÓA HỌC 11 – Thời gian: 45 phút
I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Câu 1:
Khi núi lửa hoạt động, sulfur được giải phóng ra khỏi lòng đất chủ
yếu dạng khí
sulfur
dioxide
và hydrogen
sulfide,
đây
đều
là
những
khí
độc.
Công
thức
hóa
học
của
sulfur
dioxide
và
hydrogen sulfide lần lượt là
A.
SO2
và H2SO3.
B.
SO2
và H2S.
C.
SO2
và
H2SO4.
D.
SO3
và H2S.
Câu 2:Chuẩn độ
là phương pháp xác định nồng độ
của một chất bằng một dung dịch chuẩn đã biết
A. Nồng độ.
B.
Khối lượng.
C.
Thể
tích.
D.
Công thức hóa học.
Câu 3:
Phát biểu nào dưới đây
không đúng?
A. Khi pha loãng sulfuric acid chỉ
được cho từ
từ
nước vào acid.
B. H2SO4
đặc là chất hút nước mạnh.
C. H2SO4
loãng có đầy đủ
tính chất chung của acid.
D. Khi tiếp xúc với H2SO4
đặc dễ
gây bỏng nặng.
Câu 4:
Môi trường base là môi trường có
A.
pH < 7.
B.
pH = 1.
C.
pH > 7.
D.
pH = 7.
Câu 5:Cho cân bằng: N2O4(g)
⇌
2NO2(g).
Ban đầu có 0,02 mol N2O4
trong bình kín có thể
tích 500 mL, khi phản
ứng đạt trạng thái cân bằng thì nồng
độ
của N2O4
là 0,0055 M. Giá trị
của hằng số
cân bằng Kc là
A.
0,14.
B.
12,5.
C.
0,87.
D.
6,27.
Câu 6:Trong tự
nhiên, đơn chất nitrogen có nhiều trong
A.
Không khí.
B.
Cơ thể
người.
C.
Mỏ
khoáng.
D.
Nước biển.
Câu 7:
Chất nào sau đây
không phải
chất điện li?
A.
C6H12O6.
B.
H2S.
C.
HNO3.
D.
KOH.
Câu 8:
Cho hệ
cân bằng trong một bình kín: N2(g) + O2(g)
⇌
2NO(g); ΔrH°298
> 0
Cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận khi
A. Tăng nhiệt độ
của hệ.
B.
Giảm nhiệt độ
của hệ.
C. Tăng áp suất chung của hệ
D.
Cho chất xúc tác vào hệ.
Câu 9:Phản
ứng nào sau đây là phản
ứng thuận nghịch?
A. NaOH + HCl → NaCl + H2O.
B.
CuO + 2HCl → CuCl2
+ H2O.
C. N2
+ 3H2
⇌
2NH3.
D.
Fe + 2HCl → FeCl2
+ H2.
Câu 10:
Các yếu tố
có thể
ảnh hưởng đến cân bằng hoá học là
A.
Nồng độ, nhiệt độ
và xúc tác.
B.
Nồng độ, nhiệt độ
và áp suất.
C.
Nồng độ, áp suất và điện tích bề
mặt.
D.
Áp suất, nhiệt độ
và xúc tác
Câu 11:
Nitric acid hoặc hydrochloric acid đều không hòa tan được gold (Au) và platinum(Pt). Nhưng hỗn hợp gồm nitric acid đặc và hydrochloric acid đặc sẽ
hòa tan
được hai kim loại trên. Hỗn hợp
này được gọi là nước cường thủy (cường toan). Để
thu được nước cường toan, người ta thường trộn nitric acid
đặc và hydrochloric acid đặc theo tỉ
lệ
thể
tích lần lượt là
A.
2: 1.
B.
3: 1.
C.
1: 2.
D.
1: 3.
Câu 12:
Một học sinh thực hiện thí nghiệm cho kim loại Cu tác dụng với dung dịch HNO3
đặc. Hiện tượng quan sát nào sau đây là đúng?
A.
Khí không màu thoát ra, dung dịch chuyển sang màu xanh.
B.
Khí màu nâu đỏ
thoát ra, dung dịch chuyển sang màu xanh.
C.
Khí màu nâu đỏ
thoát ra, dung dịch không màu.
D.
Khí không màu thoát ra, dung dịch không màu.
Câu 13:
Sulfuric acid đặc thể
hiện tính chất nào khi lấy nước từ
hợp chất carbohydrate
và khiến chúng đen?
A.
Tính dễ
tan.
B.
Tính acid.
C.
Tính háo nước.
D.
Tính base.
Câu 14:
Liên kết hoá học trong phân tử
ammonia (NH3) là liên kết
A.
ion.
B.
cộng hoá trị
có cực.
C.
kim loại.
D.
cộng hoá trị
không cực.
Câu 15:Trong số
các dung dịch có nồng độ
0,1 M dưới đây, dung dịch chất nào có giá
trị
pH nhỏ
nhất ?
A.
HCl.
B.
NaOH.
C.
Ba(OH)2.
D.
H2SO4.
Câu 16: Cho thí nghiệm như hình vẽ, bên trong bình có chứa khí NH3, trong chậu thủy
tinh chứa nước
có nhỏ
vài giọt phenolphthalein.
Hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm là
A. Nước phun vào bình và chuyển thành màu hồng.
B. Nước phun vào bình và chuyển thành màu tím.
C. Nước phun vào bình và không có màu.
D. Nước phun vào bình và chuyển thành màu xanh.
Câu 17:
Để
tạo độ
xốp cho một số
loại bánh, có thể
dùng muối nào sau đây?
A. (NH4)3PO4.
B.
NH4HCO3.
C.
CaCO3.
D.
NaCl.
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.