
UBND PHƯỜNG VIỆT HƯNG TRƯỜNG THCS NGÔ GIA TỰ
MA TRẬN, BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2025 - 2026
MÔN NGỮ VĂN 7 THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT I. MỤC TIÊU: 1. Năng lực: Qua bài kiểm tra, HS hình thành và phát triển các năng lực sau: - Năng lực tự học, sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt, năng lực cảm thụ thẩm mỹ, năng lực tạo lập văn bản. - Năng lực đọc hiểu các văn thơ năm chữ theo đặc trưng thể loại. - Viết được bài văn trình bày suy nghĩ về một vấn đề đời sống (được gợi ra từ một tác phẩm văn học). 2. Phẩm chất: Nghiêm túc, chăm chỉ, tự giác, trung thực khi làm bài kiểm tra. II. KHUNG MA TRẬN VÀ ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA: 1. Khung ma trận:
TT
Thành
phần năng
lực
Nội dung/ đơn vị kiến
thức
Mức độ đánh giá Tổng
% điểm Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL
I ĐỌC VB văn học: Thơ năm chữ 4* 0 4* 2* 0 0 60% 6,0 đ
II
VIẾT
Viết bài văn trình bày suy nghĩ về một vấn đề đời sống (được gợi ra từ một tác phẩm văn học).
0 0 0 0 0 1 40% 4,0 đ
Tổng số câu 4* 0 4* 2* 0 1 11 Tổng số điểm 1,0 5,0 4,0 10,0 Tỉ lệ % 60% 40% 100%
2. Bản đặc tả:
TT Năng
lực
Mạch nội dung/Đơn vị
kiến thức
Yêu cầu cần đạt
Số câu hỏi theo mức độ
đánh giá
Nhận biết
Thông
hiểu
Vận dụng
I ĐỌC
VB văn học: Thơ năm chữ Tiếng Việt
Nhận biết: - Nhận biết được đặc điểm thơ năm chữ: thể thơ, gieo vần, PTBĐ... - Nêu được chủ đề bài thơ và ý nghĩa hình ảnh thơ. - Trình bày được nghĩa của từ trong đoạn thơ. - Xác định được các cụm từ.
Thông hiểu: - Tìm và nêu được tác dụng của biện pháp tu từ trong câu thơ/ đoạn thơ. - Biết cách mở rộng thành phần trạng ngữ trong ngữ liệu và rút ra nhận xét.
4 TN*
4 TN* 2 TL*
II VIẾT
NLXH: Viết bài văn trình bày suy nghĩ về một vấn đề đời sống ( được gợi ra từ một tác phẩm văn học).
Vận dụng Viết được bài văn nghị luận trình bày suy nghĩ về một vấn đề trong đời sống (được gợi ra từ một tác phẩm văn học): Triển khai vấn đề nghị luận thành những luận điểm phù hợp; nêu được những bài học rút ra từ vấn đề nghị luận; đánh giá được ý nghĩa, thông điệp của vấn đề nghị luận.
1TL*
Tổng số câu 4 TN 4 TN 2 TL 1 TL
Tỉ lệ % 20 40 40
UBND PHƯỜNG VIỆT HƯNG ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I MÔN NGỮ VĂN 7 TRƯỜNG THCS NGÔ GIA TỰ NĂM HỌC 2025 - 2026 Thời gian làm bài: 90 phút Ngày kiểm tra: 5/11/2025
(Đề thi gồm: 02 trang) PHẦN I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm) Đọc ngữ liệu sau và trả lời câu hỏi bằng cách ghi lại chữ cái đứng trước đáp án đúng Nơi tuổi thơ em
( Nguyễn Lãm Thắng, nguồn: https://www.thivien.net) Câu 1. Bài thơ trên được viết theo thể thơ A. tự do B. bốn chữ C. lục bát D. năm chữ Câu 2. Phương thức biểu đạt chính của bài thơ là gì?
A. Tự sự. B. Biểu cảm C. Nghị luận D. Miêu tả Câu 3. Khổ thơ sau đây sử dụng cách gieo vần như thế nào?
“ Có cánh đồng xanh tươi Ấp yêu đàn cò trắng
Có ngày mưa tháng nắng
Đọng trên áo mẹ cha” A. Gieo vần lưng, vần liền C. Gieo vần chân, vần liền B. Gieo vần lưng, vần cách D. Gieo vần chân, vần cách. Câu 4. Hình ảnh “ ngày mưa tháng nắng” trong bài thơ gợi ra điều gì? A. Sự vất vả, khó nhọc của cha mẹ. C. Sự biết ơn đối với cha mẹ. B. Sự biến đổi thất thường của thời tiết. D. Sự xa cách về thời gian. Câu 5. Cụm từ "một dòng sông xanh" là cụm từ gì? A. Cụm danh từ C. Cụm động từ B. Cụm tính từ D. Cụm chủ vị Câu 6. Trong khổ thơ một và hai bài thơ “ Nơi tuổi thơ em” có bao nhiêu từ láy?
A. Một từ láy. C. Ba từ láy. B. Hai từ láy. D. Bốn từ láy. Câu 7. Theo em, nghĩa của từ “lửng lơ” trong hai câu thơ “ Có vầng trăng tròn thế/ Lửng lơ khóm tre làng” đã gợi trạng thái gì?
A.Vầng trăng nằm giữa bầu trởi soi sáng khắp cảnh vật. B. Vầng trăng nằm ở lưng chừng giữa không trung như nép bên lũy tre làng. C. Vầng trăng như nấp sau lũy tre làng. D. Vầng trăng đang mơ màng bồng bềnh giữa đất trời. Câu 8. Chủ đề của bài thơ là gì ? A. Ca ngợi vẻ đẹp của thành phố hiện đại. B. Thể hiện nỗi nhớ tuổi thơ nơi miền núi xa xôi. C. Diễn tả tình yêu quê hương và những kỷ niệm tuổi thơ gắn bó với mẹ, với làng quê.
Có một dòng sông xanh Bắt nguồn từ sữa mẹ Có vầng trăng tròn thế …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.