
UBND HUYỆN CHÂU ĐỨC
TRƯỜNG THCS NGUYỄN HUỆ
ĐỀ KIẾM TRA GIỮA HỌC KỲ II
NĂM HỌC: 2024-2025
MÔN: NGỮ VĂN- LỚP 7
(Thời gian làm bài: 90 phút không kể thời gian phát đề)
I. PHẦN ĐỌC - HIỂU: (5.0 điểm)
Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
Cái mạnh của người Việt Nam ta là sự cần cù, sáng tạo. Điều đó thật hữu ích trong một nền kinh tế đòi hỏi tinh thần kỷ luật rất cao và thái độ rất nghiêm túc đối với công cụ và quy trình lao động với những máy móc, thiết bị rất tinh vi. Tiếc rằng ngay trong mặt mạnh này của chúng ta cũng lại ẩn chứa những khuyết tật không tương tác chút nào với một nền kinh tế công nghiệp hoá chứ chưa nói tới nền kinh tế tri thức. Người Việt nam ta cần cù thì cần cù thật nhưng lại thiếu đức tính tỉ mỉ. Khác với người Nhật vốn cũng nổi tiếng cần cù lại thường rất cẩn trọng trong khâu chuẩn bị công việc, làm cái gì cũng tính toán chi li từ đầu, người Việt Nam ta thường dựa vào tính tháo vát của mình, hành động theo phương châm “nước đến chân hãy nhảy”, “liệu cơm gắp mắm”. Do còn chịu ảnh hưởng nặng nề của phương thức sản xuất nhỏ và cách sống ở nơi thôn dã vốn thoải mái và thanh thản nên người Việt Nam chưa có được thói quen tôn trọng những quy định nghiêm ngặt của công việc là cường độ khẩn trương. Ngay bản tính "sáng tạo" một phần nào đó cũng có mặt trái ở chỗ ta hay loay hoay "cải tiến", làm tắt, không coi trọng nghiêm ngặt quy trình công nghệ. Trong một xã hội công nghiệp và "hậu công nghiệp", những khuyết tật ấy sẽ là những vật cản ghê gớm. (Vũ Khoan, Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới, SGK Ngữ văn 8, tập 1, Bộ sách Cánh diều) Câu 1 (1,0 điểm): Chỉ ra hai đặc trưng của thể loại nghị luận xã hội trong văn bản trên? Câu 2 (1,0 điểm): Theo tác giả của văn bản trên, đâu là những điểm mạnh và điểm yếu của người Việt Nam? Câu 3 (1,0 điểm): Xác định chức năng của hai thành ngữ được sử dụng trong văn bản trên? Câu 4 (1,0 điểm): Những từ in đậm “điều đó”, “người Việt Nam” thực hiện phép liên kết gì trong văn bản? Câu 5 (1 điểm): Từ nội dung văn bản trên, em sẽ làm gì với những điểm mạnh và điểm yếu của bản thân mình (Viết trong kh oảng từ 3-5 câu) II. PHẦN VIẾT ( 5.0 điểm)
Hiện nay, có rất nhiều bạn học sinh lơ là, lười biếng trong học tập. Em hãy viết một bài văn nghị luận trình bày suy nghĩ về vấn đề trên; đồng thời, đề ra phương pháp học tập hiệu quả.
HẾT
Họ và tên thí sinh: ………………………..…Số báo danh: …………………
Chữ kí giám thị 1: ………………………………………….…
NGỮ VĂN 7 Thời gian làm bài: 90 phút
I. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HK II. (Hình thức: tự luận) TT Kĩ
năng
Nội dung/Đơn vị kiến thức Mức độ nhận thức Tổng % điểm
Nhận
biết
Thông
hiểu
Vận dụng 1 Đọc hiểu tích hợp tiếng Việt
1. Văn bản nghị luận: Nghị luận xã hội. 2. Tục ngữ 3.Tiếng Việt: - Đặc điểm và chức năng của Liên kết trong văn bản, thành ngữ, tục ngữ. - Các biện pháp tu từ Nói quá, Nói giảm nói tránh. *Tiêu chí lựa chọn ngữ liệu: 01 đoạn trích/văn bản hoàn chỉnh; tương đương với văn bản được học chính thức trong chương trình Ngữ văn lớp 7 (ngoài bộ sách Chân trời sáng tạo).
Số câu : 2 Tỉ lệ:20%
Số câu : 2 Tỉ lệ: 15%
Số câu : 1 Tỉ lệ:15%
50 %
2 Viết Viết bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống
20% 15% 15% 50%
Tổng 40% 30% 30% 100% Tỉ lệ 40% 30% 30% 100% Tỉ lệ chung
70% 30% 100%
UBND HUYỆN CHÂU ĐỨC MA TRẬN – ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HK II TRƯỜNG THCS NGUYỄN HUỆ NĂM HỌC: 2024 – 2025
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.