
UBND XÃ QUẾ SƠN TRUNG
TRƯỜNG THCS QUẾ THUẬN
KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II NĂM HỌC: 2025 - 2026 MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 7 Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian giao đề)
I. MỤC ĐÍCH ĐỀ KIỂM TRA 1. Năng lực a) Đánh giá được mức độ nhận biết và thông hiểu đặc trưng thể loại trong phần đọc hiểu ngữ liệu ngoài SGK và tri thức tiếng Việt, khả năng diễn đạt, hành văn và cách rút ra ý nghĩa của các văn bản truyện ngụ ngôn, truyện khoa học viễn tưởng. Phạm vi kiến thức gồm: Bài 6,7.
+ Phần Đọc - hiểu: Thể loại truyện ngụ ngôn. + Phần Tiếng Việt: biện pháp tu từ nói quá, thành ngữ, mạch lạc và liên kết trong văn bản, dấu chấm lửng. + Phần Viết: Viết bài văn nghị luận xã hội về một vấn đề trong đời sống (trình bày ý kiến tán thành).
b) Rèn luyện kĩ năng diễn đạt, trình bày. 2. Phẩm chất: nhân ái, trách nhiệm, trung thực, chăm chỉ. II. HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA - Hình thức: Tự luận.
- Cách tổ chức kiểm tra: HS làm bài kiểm tra trong 90 phút. III. MA TRẬN VÀ BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA 1. MA TRẬN
TT Kĩ năng Nội dung kiến thức/Đơn vị kĩ năng
Mức độ nhận thức Tổng
điểm
% Nhận biết Thông
hiểu
Vận dụng
1 Đọc hiểu
Truyện ngụ ngôn 2 (15%)
3 (30%)
1 (15%) 6,0 Truyện khoa học viễn tưởng
2 Viết
Viết bài văn nghị luận xã hội về một vấn đề trong đời sống (trình bày ý kiến tán thành).
1* (10%)
1* (15%)
1* (15%) 4,0
Tỉ lệ % 25% 45% 30% 10,0 Tổng 70% 30% 100%
2. ĐẶC TẢ TT Kỹ
năng
Nội dung/ Đơn vị kiến thức
Mức độ đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ nhận thức Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Tổng % điểm 01 Truyện Nhận biết 2 3 1 6,0
Đọc hiểu
ngụ ngôn
- Nhận biết được đặc điểm hình thức, một số yếu tố của truyện như: đề tài, sự kiện, tình huống, bối cảnh, cốt truyện, nhân vật. - Nhận biết: biện pháp tu từ nói quá, thành ngữ, mạch lạc và liên kết trong văn bản, dấu chấm lửng; số từ, phó từ, các thành phần chính và thành phần trạng ngữ trong câu (mở rộng bằng cụm từ). Thông hiểu - Hiểu được đặc điểm truyện ngụ ngôn: nhân vật được nhân cách hóa, truyện thường nêu lên những tư tưởng, đạo lí hay bài học cuộc sống, ngôn ngữ giàu hình ảnh, pha yếu tố hài hước. - Hiểu được tính cách nhân vật thể hiện qua cử chỉ, hành động, lời thoại, qua ý nghĩ của các nhân vật khác, qua lời người kể chuyện. - Hiểu được ý nghĩa của một số chi tiết tiêu biểu trong truyện. - Hiểu được vai trò mạch lạc và liên kết trong văn bản - Trình bày được tác dụng của biện pháp tu từ, dấu chấm lửng. - Hiểu ý nghĩa của thành ngữ. Vận dụng - Nêu được những trải nghiệm trong cuộc sống giúp bản thân hiểu thêm về nhân vật, sự việc trong tác phẩm văn học. - Thể hiện được thái độ đồng tình hoặc không đồng tình với thái độ, tình cảm và cách giải quyết vấn đề của tác giả; nêu được lí do.
(15%) (30%) (15%)
02 Truyện khoa học viễn tưởng
Nhận biết - Nhận biết được đề tài, chi tiết tiêu biểu, những yếu tố mang tính “viễn tưởng” của truyện biễn tưởng (những tưởng tượng
dựa trên những thành tựu khoa học đương thời). - Nhận biết được ngôi kể, đặc điểm của lời kể trong truyện; sự thay đổi ngôi kể trong một văn bản. - Nhận biết được tình huống, cốt truyện, không gian, thời gian trong truyện viễn tưởng. - Nhận biết được số từ, phó từ, các thành phần chính và thành phần trạng ngữ trong câu (mở rộng bằng cụm từ). Thông hiểu - Tóm tắt được cốt truyện. - Nêu được chủ đề, thông điệp, những điều mơ tưởng và những dự báo về tương lai mà văn bản muốn gửi đến người đọc. - Chỉ ra và phân tích được tính cách nhân vật truyện khoa học viễn tưởng thể hiện qua cử chỉ, hành động, lời thoại; qua lời của người kể chuyện hoặc lời của các nhân vật khác. - Giải thích được ý nghĩa, tác dụng của thành ngữ, tục ngữ; nghĩa của từ trong ngữ cảnh; công dụng của dấu chấm lửng; biện pháp tu từ nói quá, nói giảm nói tránh; chức năng của liên kết và mạch lạc trong văn bản. Vận dụng - Thể hiện được thái độ đồng tình hoặc không đồng tình với thái độ, tình cảm và cách giải quyết vấn đề của tác giả; nêu được lí do. 03 Viết Viết bài văn nghị luận xã hội về một vấn đề
Nhận biết (1,0 điểm) - Đảm bảo cấu trúc của một bài văn nghị …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.