
TRƯỜNG THPT SỐ1 LÊ HỒNG PHONG TỔNGỮVĂN
ĐỀCHÍNH THỨC (Đềcó 02 trang)
KIỂM TRA HK I NĂM HỌC 2025 - 2026 Môn: Ngữvăn, lớp: 11 Thời gian làm bài: 90 phút (không kểthời gian giao đề)
I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu câu bên dưới:
QUÊ HƯƠNG
Thuởcòn thơ ngày hai buổi đến trường Yêu quê hương qua từng trang sách nhỏ: “Ai bảo chăn trâu là khổ?” Tôi mơ màng nghe chim hót trên cao.
Những ngày trốn học Đuổi bướm cầu ao Mẹbắt được… Chưa đánh roi nào đã khóc! Có cô bé nhà bên Nhìn tôi cười khúc khích…
Cách mạng bùng lên Rồi kháng chiến trường kỳ Quê tôi đầy bóng giặc Từbiệt mẹtôi đi Cô bé nhà bên (có ai ngờ!) Cũng vào du kích Hôm gặp tôi vẫn cười khúc khích Mắt đen tròn (thương thương quá đi thôi!)
Giữa cuộc hành quân không nói được một lời
Đơn vịđi qua, tôi ngoái đầu nhìn lại Mưa đầy trời nhưng lòng tôi ấm mãi.
Hoà bình tôi trởvềđây Với mái trường xưa, bãi mía, luống cày Lại gặp em Thẹn thùng nép sau cánh cửa… Vẫn khúc khích cười khi tôi hỏi nhỏ: Chuyện chồng con (khó nói lắm anh ơi!) Tôi nắm bàn tay nhỏnhắn ngậm ngùi Em vẫn đểyên trong tay tôi nóng bỏng…
Hôm nay nhận được tin em Không tin được dù đó là sựthật Giặc bắn em rồi quăng mất xác Chỉvì em là du kích, em ơi! Đau xé lòng anh, chết nửa con người!
Xưa yêu quê hương vì có chim có bướm Có những ngày trốn học bịđòn roi… Nay yêu quê hương vì trong từng nắm đất Có một phần xương thịt của em tôi.
(Giang Nam, Tình bạn tình yêu thơ, NXBGD, Hà Nội, 1987)
Chú thích: Giang Nam, tên thật là Nguyễn Sung (1929 – 2023) là nhà thơ, nhà hoạt động cách mạng, được tặng giải thưởng nhà nước vềVăn học nghệthuật năm 2001. Bài thơ "Quê hương" là tác phẩm nổi tiếng, đi vào lòng bao thếhệngười đọc.
Câu 1. Cho biết thểthơ và dấu hiệu nhận biết thểthơ.
Câu 2. Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản.
Câu 3. Chỉra yếu tốtựsựđược thểhiện trong bài thơ.
Câu 4. Phần được viết trong dấu ngoặc đơn () trong bài thơ biểu hiện biện pháp tu từ gì? Nêu tác dụng.
Câu 5. Anh/chịấn tượng nhất với chi tiết, hình ảnh nào trong bài thơ, vì sao ?
II. VIẾT (6,0 điểm)
Câu 1 (2 điểm). Viết một đoạn văn, nêu cảm nhận của anh/chịvềbốn câu thơ cuối trong bài thơ trên.
Câu 2 (4 điểm). Anh/chịhãy viết bài văn nghịluận trình bày suy nghĩ của mình vềvai trò của nội lực đối với sựphát triển của cá nhân trong bối cảnh xã hội ngày nay.
--------------- HẾT ---------------
TRƯỜNG THPT SỐ1 LÊ HỒNG PHONG TỔNGỮVĂN
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HK I NĂM HỌC 2025 - 2026 Môn: Ngữvăn, lớp: 11
Phần Câu Nội dung Điểm I ĐỌC HIỂU 4,0 1 - Văn bản trên được viết theo thểthơ tựdo. - Dấu hiệu nhận biết: Sốtiếng trong các câu thơ không đều nhau. Hướng dẫn chấm: - Học sinh trảlời đúng mỗi ý như đáp án: 0,25 điểm. - Học sinh trảlời không đúng như đáp án: 0,0 điểm.
0,5
2 Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm Hướng dẫn chấm: - Học sinh trảlời đúng như đáp án: 0,5 điểm. - Học sinh trảlời không đúng hoặc từ2 phương thức trởlên: 0,0 điểm.
0,5
3 -Có người kể, ngôi kể, có câu chuyện với diễn biến cụthể. -Nhân vật “tôi” và “cô bé nhà bên” quen nhau từthuởcòn chăn trâu, rồi lớn lên, “tôi” đi bộđội, “cô bé nhà bên” vào du kích. Rồi cô bé nhà bên bịgiặc bắt, giết… Hướng dẫn chấm: - Học sinh trảlời đúng: 0,5 điểm cho mỗi ý(hs chỉnêu được 01 yếu tốcủa mỗi ý trên chấm 0,5 điểm). Có thểdiễn đạt khác, có ý khác đúng vẫn ghi điểm.
1,0
4 -Những cụm từtrong ngoặc đơn: Biện pháp nghệthuật chêm xen. ( 0,5đ) -Tác dụng: + Bộc lộcảm xúc của nhân vật trữtình: tình thương yêu, quý mến đối với cô bé hàng xóm.(0.25đ)
+Làm cho câu thơ tựnhiên, linh hoạt, tăng tính đối thoại.(0,25đ)
1,0
5 Hướng dẫn chấm: - Học sinh nêu được chi tiết, hình ảnh(. 0.5 điểm) - Hs lí giải được vì sao(0.5 đ)
1,0
II VIẾT 6,0 1 Viết một đoạn văn, nêu cảm nhận của anh/chịvềbốn câu thơ cuối trong bài thơ trên.
2.0
a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài: Viết đoạn nghịluận văn học.
0,25
b. Xác định đúng vấn đềcần nghịluận: Cảm nhận vềmột đoạn thơ.
0,25
c. Đềxuất được hệthống ý phù hợp đểlàm rõ vấn đề: Cụthể:
1,0
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.