
1
SỞ GD&ĐT BÌNH DƯƠNG ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I TRƯỜNG THPT DĨ AN Năm học 2024 - 2025 Môn: Ngữ văn lớp 12 Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian phát đề
HƯỚNG DẪN CHẤM A. Hướng dẫn chung
- Giám khảo cần nắm vững yêu cầu của Hướng dẫn chấm để đánh giá tổng quát bài làm của Học sinh, tránh cách chấm đếm ý cho điểm.
- Do đặc trưng của bộ môn Ngữ văn nên giám khảo cần chủ động, linh hoạt trong việc vận dụng đáp án và thang điểm; khuyến khích những bài viết có cảm xúc, sáng tạo.
- Việc chi tiết hóa điểm số của các ý (nếu có) phải đảm bảo không sai lệch với tổng điểm của mỗi ý và được thống nhất trong Tổ bộ môn của trường.
- Sau khi cộng điểm toàn bài, làm tròn đến theo quy định hiện hành. B. Đáp án
Phần Đáp án và biểu điểm Điểm
I
ĐỌC - HIỂU (4,0 điểm)
1 Phương thức biểu đạt chính của văn bản: nghị luận. 0,5
2 Luận đề của văn bản là lòng kiên trì. 0,5
3
Tác dụng của phép điệp (kiên trì, lòng kiên trì, hãy…) trong văn bản:
- Tạo điểm nhấn, gây ấn tượng, mang lại sức thuyết phục, sinh động và hấp dẫn cho văn bản.
- Góp phần nhấn mạnh tầm quan trọng, vai trò của lòng kiên trì trong cuộc sống đối với mỗi người. Từ đó, gửi gắm thông điệp đến mọi người hãy giữ vững lòng kiên trì của bản thân.
0,25
0,25
0,5
4
Nhận xét ngắn gọn mối quan hệ giữa luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong văn bản:
- Quan hệ chặt chẽ, lô gích, khoa học.
- Luận điểm nêu lên quan điểm về một khía cạnh của vấn đề bàn luận: kiên trì là một phẩm chất có vai trò quan trọng trong cuộc sống; lí lẽ trình bày những ý suy luận nhằm làm sáng tỏ luận điểm: kiên trì giúp ta tiếp tục nỗ lực, kiên trì là cầu nối để thực hiện lý tưởng,…; bằng chứng minh họa: một điển hình về lòng kiên trì là Thomas Edison, nhà phát minh người Mỹ.
0,25
0,5
2
- Tác dụng của mối quan hệ: làm tăng sức thuyết phục của nghệ thuật lập luận về lòng kiên trì trong cuộc sống.
0,25
5
- HS trình bày rõ quan điểm cá nhân về ý kiến.
- HS có lí giải rõ ràng, lí lẽ phong phú, thuyết phục, hợp lí.
Có thể theo gợi ý sau đây:
Ý kiến thể hiện quan điểm đúng đắn, chính xác về vai trò của lòng kiên trì.
Bởi vì: Lòng kiên trì sẽ mang đến sức mạnh nội tại, giúp ta vượt qua mọi khó khăn, trở ngại. Phẩm chất quan trọng ấy củng cố niềm tin vào cuộc sống. Khi có sự kiên trì, con người luôn không ngừng tiến lên để đạt được mục tiêu đã đạt ra,….
0,25
0,75
II
VIẾT (6,0 điểm)
1
Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) làm rõ tác hại của việc thiếu kiên trì trong cuộc sống.
2,0
a. Đảm bảo yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn
- Học sinh xác định đúng yêu cầu hình thức, dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn.
- Học sinh có thể trình bày đoạn văn theo một cách hoặc kết hợp các cách: diễn dịch, quy nạp, móc xích, song hành hoặc tổng – phân – hợp; bảo đảm yêu cầu về cấu trúc đoạn văn.
0,25
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận
Tác hại của việc thiếu kiên trì trong cuộc sống.
0,25
3
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm sáng tỏ vấn đề nghị luận
Học sinh đề xuất được hệ thống ý phù hợp với vấn đề nghị luận. Có thể theo hướng sau:
- Thiếu kiên trì được hiểu là thiếu tính bền bỉ, không theo đuổi mục tiêu đến cùng khi gặp phải khó khăn, thử thách,…
- Tác hại của việc thiếu kiên trì trong cuộc sống: làm con người thiếu kiên định, yếu đuối, hay sợ hãi khi đối diện khó khăn; khiến ta lười biếng trong suy nghĩ để tìm ra giải pháp nên dễ bỏ cuộc, chùn bước; là nguyên nhân dẫn đến thất bại,…
- Ngợi ca những người kiên trì, quyết tâm cao.
- Bài học cá nhân.
0,5
d. Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu
- Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để
triển khai vấn đề nghị luận.
- Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.
- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục; lí lẽ xác đáng; bằng chứng tiêu biểu,
phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.
0,5
đ. Diễn đạt: Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên
kết câu trong đoạn văn.
0,25
e. Sáng tạo: cách diễn đạt độc đáo, có suy nghĩ riêng hoặc sâu sắc về vấn
đề nghị …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.