
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
KIÊN GIANG
KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I NĂM HỌC 2024 – 2025
MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 9 Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề
Ngày kiểm tra: 08/01/2025
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề có 01 trang)
I. PHẦN ĐỌC HIỂU: (6,0 điểm) Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:
… Mười ngày đã tới ải Đồng(1)
Minh mông(2) biển rộng đùng đùng sóng xao.
Đêm nay chẳng biết đêm nào, Bóng trăng vằng vặc bóng sao mờ mờ.
Trên trời lặng lẽ như tờ, Nguyệt Nga nhớ nỗi tóc tơ (3) chẳng tròn.
Than rằng: “Nọ nước kìa non, Cảnh thời thấy đó, người còn về đâu?”
Quân hầu đều đã ngủ lâu,
Lén ra mở bức rèm châu một mình:
“Vắng người có bóng trăng thanh, Trăm năm xin gửi chút tình lại đây. Vân Tiên anh hỡi có hay?
Thiếp nguyền một tấm lòng ngay với chàng”. Than rồi lấy tượng vai mang, Nhắm dòng nước chảy vội vàng nhảy ngay. (Trích Truyện Lục Vân Tiên, Nguyễn Đình Chiểu, trong Nguyễn Đình Chiểu toàn tập,
tập I, NXB Đại học và THCN, Hà Nội, 1980) Chú thích: (1) Ải Đồng: cửa ải Đồng Quan. (2) Minh mông: mênh mông (phát âm theo tiếng miền Nam). (3) Nỗi tóc tơ: kết tóc xe tơ nói đến tình nghĩa vợ chồng. Bối cảnh đoạn trích: Kiều Nguyệt Nga được Lục Vân Tiên cứu khỏi đám cướp đã đem lòng yêu mến, tự nguyện gắn bó suốt đời với Vân Tiên… Nghe tin Vân Tiên đã chết, Kiều Nguyệt Nga thề sẽ thủ tiết suốt đời. Thái sư đương triều hỏi nàng cho con trai không được, đem lòng oán thù, tâu vua bắt Kiều Nguyệt Nga đi cống giặc Ô Qua. Đoạn trích trên ghi lại tâm trạng của Kiều Nguyệt Nga trên đường đi cống giặc Ô Qua. Câu 1 (0,5 điểm): Xác định thể loại của đoạn trích trên. Câu 2 (1,0 điểm): Tìm những từ ngữ, hình ảnh miêu tả không gian nơi Kiều Nguyệt Nga đang ở? Qua đó cho thấy hoàn cảnh của Kiều Nguyệt Nga như thế nào? Câu 3 (1,0 điểm): Nhận xét về vẻ đẹp tâm hồn của Kiều Nguyệt Nga trong đoạn thơ trên? Câu 4 (1,5 điểm): Chỉ ra và nêu tác dụng của một biện pháp tu từ được sử dụng trong những câu thơ:
Mười ngày đã tới ải Đồng(1)
Minh mông(2) biển rộng đùng đùng sóng xao.
Đêm nay chẳng biết đêm nào, Bóng trăng vằng vặc bóng sao mờ mờ. Trên trời lặng lẽ như tờ,
Nguyệt Nga nhớ nỗi tóc tơ (3) chẳng tròn. Câu 5 (1,0 điểm): Qua nhân vật Kiều Nguyệt Nga trong đoạn trích, em có nhận xét gì về thân phận của những người phụ nữ trong xã hội phong kiến và những người phụ nữ trong xã hội ngày nay? Câu 6 (1,0 điểm): Từ việc tác giả miêu tả nhân vật Kiều Nguyệt Nga trong đoạn trích đã thể hiện quan điểm, tình cảm gì của ông? Qua đó, em có suy nghĩ gì về thái độ cần có đối với người phụ nữ nói chung? II. PHẦN LÀM VĂN: (4,0 điểm) Viết bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết: “Là học sinh, em nghĩ làm thế nào để giải quyết mâu thuẫn và xung đột với bạn bè trong môi trường học đường?”
-------- HẾT-------- Thí sinh không được sử dụng tài liệu, giám thị không giải thích gì thêm
Họ tên : ...................................................................... Số báo danh :................................
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
KIÊN GIANG
KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I NĂM HỌC 2024 – 2025
MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 9 Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề
Ngày kiểm tra: 08/01/2025
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề có 01 trang)
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA
(gồm có 03 trang)
Phần Câu Nội dung Điểm
I
ĐỌC – HIỂU 6,0 1
Học sinh xác định đúng thể loại: Thể loại truyện thơ Nôm (HS trả lời sai thì không cho điểm)
0,5
2
- Học sinh chỉ ra được những từ ngữ, hình ảnh miêu tả không gian nơi Kiều Nguyệt Nga đang ở: Minh mông biển rộng, bóng trăng vằng vặc, bóng sao mờ mờ, trời lặng lẽ như tờ, bóng trăng thanh. (Học sinh chỉ ra được hai hình ảnh hoặc từ ngữ trở lên đạt tối đa số điểm. Học sinh chỉ ra được 01 hình ảnh đạt ½ số điểm.)
0,5
- Học sinh nêu đúng hoàn cảnh của Kiều Nguyệt Nga: lẻ loi, bơ vơ, cô đơn, buồn tủi, đáng thương, tội nghiệp… (HS có cách diễn đạt khác mà đúng ý GV vẫn cho điểm tối đa)
0,5
3
Học sinh nhận xét đúng về vẻ đẹp tâm hồn của Kiều Nguyệt Nga: là người con gái trọng tình nghĩa, son sắt, thủy chung và tiết hạnh, thà chết để “thủ tiết” với …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.