Quảng cáo
Đề thi Học kì 1 Ngữ văn 7 năm 2024-2025 trường THCS Nguyễn Trãi (Quảng Nam)
QR

Đề thi Học kì 1 Ngữ văn 7 năm 2024-2025 trường THCS Nguyễn Trãi (Quảng Nam)

Nguồn: vietjack.com

Xem trước nội dung

UBND HUYỆN NÚI THÀNH TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRÃI

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I

MÔN NGỮ VĂN LỚP 7

Năm học: 2024-2025

TT Kĩ năng

Nội dung/đơn vị kiến thức

Mức độ nhận thức Tổng

% điểm Nhận

biết

Thông

hiểu

Vận dụng

Vận dụng

cao TN TL TN TL TN TL TN TL 1

Đọc hiểu

Văn bản truyện ngắn

S C 4 / / 2 / 1 / / 7 TL (%)

20 / / 20 / 10 / / 50

2 Viết Viết bài văn biểu cảm về con người hoặc sự việc

S C 0 1* 1* 0 1* 0 1* 1 TL (%)

20 10 10 10 50

Tỉ lệ chung 40 30 30 100%

BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I MÔN: NGỮ VĂN LỚP 7 - THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT

TT Chương/

Chủ đề

Nội dung/ Đơn vị kiến thức

Mức độ đánh giá Số câu hỏi theo mức độ nhận

thức Nhận

biết

Thông

hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

1 Đọc hiểu Văn bản

truyện ngắn

Nhận biết: - Nhận biết được ngôi kể. - Nhận biết được đề tài. - Nhận biết chi tiết trong văn bản. - Nhận biết được nhân vật. Thông hiểu: - Hiểu được nghĩa của từ trong ngữ cảnh. - Hiểu được chủ đề, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc. Vận dụng: - Thể hiện được thái độ đồng tình / không đồng tình / đồng tình một phần với những vấn đề đặt ra trong tác phẩm.

4TN

2TL

1TL

2 Viết Viết bài văn biểu cảm về con người hoặc sự việc

Nhận biết: - Nhận biết được yêu cầu của kiểu bài văn biểu cảm, về đối tượng được biểu cảm. Thông hiểu: - Viết đúng về nội dung, về hình thức (từ ngữ, diễn đạt, bố cục văn bản). Vận dụng: - Viết được bài văn biểu cảm về con người, bố cục rõ ràng, mạch lạc; ngôn ngữ trong sáng, giản dị. Vận dụng cao: - Viết được bài văn biểu cảm về con người : thể hiện được thái độ, tình cảm của người viết với con người; nêu được vai trò của con người đối với bản thân.

1TL*

1TL*

1TL*

1TL*

Tỉ lệ % điểm 40 30 30 Tỉ lệ chung các mức độ 70 30

UBND HUYỆN NÚI THÀNH TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRÃI

KIỂM TRA CUỐI KÌ I - NĂM HỌC 2024-2025

MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 7

Thời gian làm bài: 90 phút (Không tính thời gian phát đề)

I. ĐỌC HIỂU: (5,0 điểm)

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi: [... ]Trong gian phòng chan hoà ánh sáng, bức tranh của thầy Bản treo ở một góc. So với những bức tranh to lớn trang trọng khác, bức tranh của thầy thật bé nhỏ, trong một chiếc khung cũ. Bởi tranh vẽ rất cẩn thận một lọ hoa cúc, mấy quả cam, những cánh hoa vàng rơi trên mặt bàn... Mọi người đi lướt qua, chẳng ai để ý tới bức tranh của thầy.[... ]

Càng thương thầy, chúng tôi càng giận những người xem vô cùng. Nảy ra một ý, chúng tôi bàn khẽ với nhau, rồi mở quyển sổ ghi cảm tưởng, chúng tôi thay nhau viết:

“Trong phòng triển lãm này, chúng tôi rất thích bức tranh của hoạ sĩ Nguyễn Thừa Bản!” “Bức tranh tĩnh vật của hoạ sĩ Nguyễn Thừa Bản rất đẹp. Hoạ sĩ là một người có tài năng và cần cù lao động. Kính chúc hoạ sĩ mạnh khoẻ...”

Rồi chúng tôi kí những cái tên giả dưới các ý kiến đó. Ngoài mấy đứa chúng tôi, không ai biết việc này.

Vài hôm sau, thầy Bản đến lớp. Bối rối vì cảm động, thầy báo tin: - Các em ạ... bức tranh ở triển lãm của tôi... cũng được một số người thích... họ có ghi cảm tưởng... Ban tổ chức có đưa cho tôi đọc... tôi có ghi lại...

Thầy húng hắng ho rồi nói thêm vẻ ân hận: - Bức tranh ấy tôi vẽ chưa được vừa ý... Nếu vẽ lại, tôi sẽ sửa chữa nhiều... Thương thầy quá, chúng tôi suýt oà lên khóc. [... ] Có lẽ đến phút cuối cuộc đời, thầy cũng không biết rằng: chính chúng tôi - những học trò nhỏ của thầy - đã viết vào quyển sổ cảm tưởng trong kì triển lãm ấy. Bây giờ thầy Bản không còn nữa!

Tối ấy, ngồi với nhau, chúng tôi nhắc nhiều và nhớ nhiều đến thầy... “Thưa thầy giáo dạy vẽ kính yêu! Viết những dòng này, chúng em muốn xin thầy tha lỗi cho chúng em, và muốn một lần nữa được thưa với thầy rằng: chúng em biết ơn thầy, mãi mãi biết ơn thầy...”

(Xuân Quỳnh, Thầy giáo dạy vẽ của tôi, Trần Hoài Dương tuyển chọn, Tuyển tập truyện ngắn hay Việt Nam dành cho thiếu nhi, tập 5, Sđd, tr. 180 - 182) Câu 1: Đoạn trích trên được kể theo ngôi kể nào? A. Ngôi thứ nhất – xưng "tôi". B. Ngôi thứ nhất – xưng "chúng tôi". C. Ngôi thứ ba – người kể giấu mình. D. Ngôi thứ ba – người kể không giấu mình. Câu 2: Đề tài của đoạn …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo