Quảng cáo
Đề thi Học kì 1 Ngữ văn 7 năm 2024-2025 trường THCS Ngô Gia Tự (Hà Nội)
QR

Đề thi Học kì 1 Ngữ văn 7 năm 2024-2025 trường THCS Ngô Gia Tự (Hà Nội)

Nguồn: vietjack.com

Xem trước nội dung

UBND QUẬN LONG BIÊN TRƯỜNG THCS NGÔ GIA TỰ

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I MÔN NGỮ VĂN 7 Năm học 2024 - 2025 Thời gian làm bài: 90 phút

I. MỤC TIÊU

1. Năng lực

a. Năng lực đặc thù

- Đọc hiểu: biết vận dụng hiểu biết, trải nghiệm kỹ năng đọc hiểu các thể loại truyện và thơ bốn chữ, năm chữ.

- Tiếng Việt: Sử dụng thành thạo các kiến thức về Tiếng Việt: các biện pháp tu từ, nghĩa của từ, dùng cụm từ để mở rộng mở rộng thành phần trạng ngữ, mở rộng thành phần chính của câu, từ láy, số từ, phó từ.

- Viết: Thực hành đoạn văn ngắn theo yêu cầu về độ dài; viết bài văn biểu cảm về con người hoặc sự việc.

b. Năng lực chung

- Năng lực giao tiếp tiếng Việt: biết sử dụng hệ thống ngôn ngữ để diễn đạt ý tưởng cá nhân một cách tự tin trong từng bối cảnh và đối tượng; thể hiện được thái độ biểu cảm phù hợp với đối tượng và bối cảnh giao tiếp.

- Năng lực giải quyết vấn đề: thu thập và phân tích ngữ liệu, chọn phương án tối ưu và biện giải về sự chọn lựa.

2. Phẩm chất

- Chăm chỉ: Tích cực đọc, học, làm bài tập.

- Trách nhiệm: Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ học được giao.

- Trung thực: Tự giác và báo cáo trung thực việc thực hiện nhiệm vụ của bản thân, đảm bảo mỗi sản phẩm học tập đều do bản thân HS thực hiện, không sao chép hay nhìn bài của bạn.

II. MA TRẬN ĐỀ

TT Kĩ năng

Nội dung/đơn vị kiến thức

Mức độ nhận thức Tổng

% điểm Nhận biết Thông hiểu Vận dụng

TNKQ TL TN KQ TL TNKQ TL

1

Đọc hiểu Thơ 2 0 6 0 0 2 60

2 Viết

-Thực hành viết đoạn văn ngắn theo yêu cầu về độ dài.

-Viết bài văn biểu cảm về con người hoặc sự việc.

0 1* 0 1* 0 1* 40

Tổng 10 10 30 10 0 40

100 Tỉ lệ % 20% 40% 40%

Tỉ lệ chung 60% 40%

III. BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I

MÔN NGỮ VĂN 7 - NĂM HỌC 2024 - 2025

Thời gian làm bài: 90 phút

TT Kĩ năng

Nội dung/ Đơn vị kiến thức

Mức độ đánh giá

Số câu hỏi theo mức độ nhận thức

Nhận biết

Thông

hiểu

Vận dụng

Vận dụng

cao 1 Đọc hiểu Thơ Nhận biết: - Nhận biết được từ ngữ, vần, nhịp, các biện pháp tu từ trong bài thơ. - Nhận biệt được bố cục, những hình ảnh tiểu biểu, các yếu tố tự sự, miêu tả được sử dụng trong bài thơ. - Xác định được số từ, phó từ. Thông hiểu: - Hiểu và lí giải được tình cảm, cảm xúc của nhân vật trữ tình được thể hiện qua ngôn ngữ văn bản. - Rút ra được chủ đề, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc. - Phân tích được giá trị biểu đạt của từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, biện pháp tu từ. - Giải thích được nghĩa của từ trong ngữ cảnh. Vận dụng: - Trình bày được những cảm nhận sâu sắc và rút ra được những bài học ứng xử cho bản thân. - Đánh giá được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua cách nhìn riêng về con người, cuộc sống; qua cách sử dụng từ ngữ, hình ảnh, giọng điệu.

2 TN

6 TN

2TL

2 Viết Biểu cảm về con người hoặc sự việc

Nhận biết: Thông hiểu: Vận dụng: Vận dụng cao: Viết được bài văn biểu cảm về con người hoặc sự việc.

*

*

*

1TL*

Tổng 2TN

1*

6TN

1*

2TL

1* 1* TL

Tỉ lệ % 20 40 30 10

Tỉ lệ chung 60 40

UBND QUẬN LONG BIÊN TRƯỜNG THCS NGÔ GIA TỰ Đề 1

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HKI MÔN NGỮ VĂN 7

NĂM HỌC 2024 - 2025 Thời gian làm bài: 90 phút Ngày kiểm tra: 24/12/2024

PHẦN I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)

LỜI RU CỦA MẸ -Xuân Quỳnh - Lời ru ẩn nơi nào Giữa mênh mang trời đất Khi con vừa ra đời Lời ru về mẹ hát Lúc con nằm ấm áp Lời ru là tấm chăn Trong giấc ngủ êm đềm Lời ru thành giấc mộng Khi con vừa tỉnh giấc Thì lời ru đi chơi Lời ru xuống ruộng khoai Ra bờ ao rau muống

Và khi con đến lớp Lời ru ở cổng trường Lời ru thành ngọn cỏ Đón bước bàn chân con Mai rồi con lớn khôn Trên đường xa nắng gắt Lời ru là bóng mát Lúc con lên núi thẳm Lời ru cũng gập ghềnh Khi con ra biển rộng Lời ru thành mênh mông (“Thơ Xuân Quỳnh, Kiều Văn chủ biên,

NXB Đồng Nai, 1997) Trả lời câu hỏi bằng cách ghi lại chữ cái trước đáp án đúng /Thực hiện yêu cầu: Câu 1: Bài thơ sử dụng cách ngắt nhịp phổ biến nào? A. Nhịp 2/3 B. Nhịp 1/4 và 4/1 C. Nhịp 1/4 D. Nhịp 2/3 và 3/2 Câu 2: Đọc bài thơ em thấy “Lời ru ẩn nơi nào”? A. Ở ruộng khoai, ao rau muống B. Ở cổng trường C. Trên đường, trên núi, ngoài biển …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo