
PHÒNG GD&ĐT QUỐC OAI ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I
Môn: Ngữ văn 6 Năm học 2024-2025 Thời gian : 90 phút (không kể thời gian giao đề) (Đề gồm có 02 trang)
Họ và tên:……………………………… SBD:…………… PHẦN I: ĐỌC – HIỂU (5,0 điểm) Học sinh đọc văn bản và thực hiện các yêu cầu bên dưới. Mỗi câu trắc nghiệm trả lời đúng đạt 0.25 điểm
ĐÀ N KIẾ N ĐỀ N ƠN
Trong khu rừng nọ, một đàn kiến sa vào vũng nước. Ở trên cành cây gần bên, có một chú chim nhỏ vừa ra khỏi tổ, thấy động lòng thương, chú bay vụt ra nhặt mấy cọng rác thả xuống làm cầu cho đàn kiến đi qua.
Ngày tháng trôi qua, chú chim ấy cũng không còn nhớ đến đàn kiến nọ. Loài chim nhỏ này rất thích làm tổ trên cành sơn trà bởi vì cành cây tua tủa những gai nhọn hoắt. Sơn trà dùng gai làm vũ khí chống kẻ thù và khi ấy sơn trà che chở luôn cho cả tổ chim. Mèo, quạ to xác nhưng khó mà len lỏi vào giữa những mũi gai sắc nhọn để đến được gần tổ chim. Nhưng một hôm con mèo rừng xám bất chấp gai góc cứ tìm cách lần mò tới gần tổ chim nọ. Bỗng từ đâu có một đàn kiến dày đặc đã nhanh chóng tản đội hình ra khắp cành sơn trà nơi có tổ chim đang ở. Mèo rừng hốt hoảng bỏ chạy ngay bởi nó nhớ có lần kiến lọt vào tai đốt đau nhói.
Đàn kiến bị sa vào vũng nước ngày ấy đã không quên ơn chú chim đã làm cầu cứu thoát mình khỏi vũng nước.
(Theo Truyện cổ Việt Nam) Câu 1: Người kể chuyện trong “Đàn kiến đền ơn” là ai? A. Đàn kiến. C. Chim nhỏ. B. Mèo rừng. D. Người kể chuyện giấu mặt. Câu 2. Trong đoa ̣n văn thứ nhất, đàn kiến đã rơi vào hoàn cảnh nào? A. Gă ̣p mèo rừ ng xám. C. Sa vào vũng nước. B. Gă ̣p những mũi gai nhọn hoắt. D. Gă ̣p qua ̣ to xác. Câu 3: Sự viê ̣c nào sau đây không xuất hiê ̣n trong truyê ̣n? A. Một đàn kiến sa vào vũng nước. B. Mèo, quạ to xác nên dễ dàng đến được gần tổ chim. C. Chú chim bay vụt ra nhặt mấy cọng rác thả xuống làm cầu cho đàn kiến đi qua. D. Mèo rừng hốt hoảng bỏ chạy. Câu 4. Từ nào sau đây là từ láy? A. Cành cây B. Dày đặc C. Cầu cứu D. Tua tủa Câu 5. Dòng nào phù hợp nhất với nghĩa của từ len lỏi trong câu văn: “Mèo, quạ to xác nhưng khó mà len lỏi vào giữa những mũi gai sắc nhọn để đến được gần tổ chim”. A. Len, lách một cách rất vất vả. C. Tìm mọi cách chui vào. B. Khéo léo qua những châ ̣t he ̣p, khó khăn. D. Châ ̣m rãi, từ ng bước một.
ĐỀ CHÍNH THỨC
Câu 6: Xác định cụm động từ trong ngữ liệu: “Trong khu rừng nọ, một đàn kiến sa vào vũng nước.” A. Trong khu rừng nọ C. Một đàn kiến. B. Vũng nước. D. Sa vào vũng nước.
Câu 7. Vì sao chú chim lại chọn cây sơn trà để xây tổ? A. Cành cây sơn trà tua tủa rất nhiều gai nhọn hoắt có thể làm vũ khí chống kẻ thù. B. Cây sơn trà có quả rất ngon và chú chim này rất thích chúng. C. Gần cây sơn trà có vườn rau xanh với nhiều chú sâu béo tốt. D. Xung quanh cây sơn trà không có con mèo đáng ghét nào. Câu 8. Hành động nhặt mấy cọng rác thả xuống làm cầu cho đàn kiến đi qua thể hiê ̣n phẩm chất gì của chú chim? A. Sức mạnh của loài chim. C. Biết giúp đỡ ngườ i khác. B. Biết bảo vê ̣ môi trườ ng. D. Biết ơn vớ i ngườ i đã giúp đỡ mình.
Câu 9. Nhan đề “Đàn kiến đền ơn” gợi ý nghĩa gì? Viết ra nhan đề một truyện khác em đã đọc, cho biết nhan đề đó giúp em biết các thông tin gì của truyện? (1,5 điểm). Câu 10. Giả định khi đàn kiến sa vào vũng nước, chú chim không giúp đỡ đàn kiến thì khi chú chim gă ̣p na ̣n, đàn kiến có nên giúp đỡ chú chim không? Vì sao? (1,5 điểm)
PHẦN II: VIẾT (5,0 điểm)
Viết đoạn văn không quá một trang giấy kiểm tra ghi lại cảm xúc của em sau khi đọc bài thơ “Mẹ tôi” của tác giả Lê Trọng Tuyên.
MẸ TÔI
Một người vất vả đau thương, Sớm hôm làm lụng nuôi con thành người.
Đó là hình ảnh mẹ tôi, Tình thương bát ngát bao la bằng trời.
Mẹ tôi da đã sạm rồi, Bàn tay có nếp áo thì bạc phai.
Thế mà sớm buổi chiều hôm, Buổi trưa nắng chói vẫn ra ruộng đồng.
Cho con bưng bát cơm đầy, Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần.
Thương nhiều thương lắm mẹ ơi!
Mẹ là tất cả cuộc đời của con.
Cán bộ coi kiểm tra không giải thích gì thêm
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.