
UBND THỊ XÃ NINH HÒA
TRƯỜNG TIỂU HỌC VÀ TRUNG HỌC CƠ SỞ NINH ĐÔNG
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2024-2025
Môn: NGỮ VĂN, Lớp 6 Thời gian làm bài: 90 phút (không tính thời gian phát đề)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nắm được các kiến thức đã học ở học kì I về đọc hiểu văn bản, tiếng Việt, viết từ tuần 1 đến hết tuần 16.
- Xác định đúng vấn đề; trình bày các vấn đề một cách rõ ràng, chặt chẽ, khoa học.
2. Thái độ:
Rèn luyện thái độ học tập chăm chỉ, ý thức tự giác, trách nhiệm trong việc học tập
3. Phẩm chất
- Chủ động, tích cực trong việc giải quyết vấn đề một cách hợp lí nhất.
- Trung thực trong kiểm tra, cẩn thận và tự lực làm bài.
II. MA TRẬN
TT Kĩ năng
Nội dung/đơn vị kiến thức
Mức độ nhận thức Tổng
% điểm Nhận
biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng
cao
TN KQ TL
TN
KQ
TL
TN
KQ
TL
TN
KQ
TL
1
Đọc hiểu
- Kí ( hồi kí)
-Hoándụ,thành ngữ, từ đồng âm, từ đa nghĩa, từ mượn
8 0 8 0 0 2 0 0 60%
2 Viết
Kể lại kỉ niệm với người thân
0 1* 0 1* 0 1* 0 1* 40%
Tổng 20 5 20 15 0 30 0 10 100
Tỉ lệ % 25% 35% 30% 10% 100%
Tỉ lệ chung 60% 40% 100%
III. BẢNG ĐẶC TẢ
TT Kĩ
năng
Đơn vị kiến thức/Kĩ năng
Mức độ đánh giá Số câu hỏi theo mức độ nhận
thức
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
1 ĐỌC HIỂU
- Kí ( hồi kí)
-Hoándụ, thành ngữ, từ đồng âm, từ đa nghĩa, từ mượn.
Nhận biết: - Sự kiện, nhân vật, tình huống, cốt truyện, bối cảnh… - Biện pháp nghệ thuật. Thông hiểu: - Hiểu được nội dung truyện - Đề tài - Chủ đề - Ý nghĩa - Thông điệp của truyện Vận dụng: - Trình bày việc làm rút ra từ văn bản. - Trình bày suy nghĩ về bức thông điệp.
8TN
4TN
4TL
2 VIẾT Kể lại kỉ niệm với người thân
Nhận biết: Nhận biết đúng kiểu bài văn kể chuyện. Thông hiểu: Hiểu được những đặc điểm, hình ảnh, tính cách, những kỉ niệm về người thân có tác động đến tình cảm của bản thân. Vận dụng: Viết được bài văn kể về người thân. Có bố cục rõ ràng, mạch lạc; tình cảm xúc động, chân thành. Vận dụng cao: Viết được bài văn kể lại kỉ niệm với người thân: có lối viết sáng tạo, đầy lôi cuốn, lời văn sinh động, giàu cảm xúc thể hiện được thái độ, tình cảm của người viết với con người / sự việc; nêu được vai trò của con người / sự việc đối với bản thân.
1* 1* 1* 1TL*
Tổng 8 TN 4TN 4 TL 1 TL
Tỉ lệ % 25 35 30 10 Tỉ lệ chung 60 40
IV. ĐỀ:
PHẦN I. ĐỌC - HIỂU (6 ĐIỂM) Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi: BUỔI ĐẦU TIÊN HỌC TRƯỜNG YÊN PHỤ Tôi chỉ có tội ham chơi chứ học không đến nỗi dốt lắm, vì cha tôi dạy tôi chữ Nho rồi chữ Quốc ngữ chung với vài đứa em họ tôi và con một người bạn của mẹ tôi. Chúng đều hơn tôi hai, ba tuổi mà học kém tôi. Học như vậy được khoảng hai năm, rồi cha tôi nhờ một thầy kí có bằng Tiểu học Pháp Việt dạy vần Tây cho tôi. Đầu năm Canh Thân (1920), cha tôi xin cho tôi được vào học lớp dự bị Trường Yên Phụ. Lúc đó, vào giữa năm học, chắc tôi không được chính thức ghi tên vô sổ. Buổi học đầu tiên của tôi nhằm ngày mùng 7 tháng Giêng âm lịch. Cha tôi dậy sớm, sắp xếp bút mực, thước kẻ, sách vở vào cái cặp da nhỏ (một xa xỉ phẩm thời đó) rồi khăn áo chỉnh tề, thuê một chiếc xe kéo bánh sắt (chưa có bánh cao su) để đưa tôi tới trường ở dưới chân đê Yên Phụ, cách nhà tôi hai cây số, dắt tôi lại chào thầy Hà Ngọc Chử, gởi gắm tôi với thầy. Ngày nay, đọc lại hai trang đầu bài Tựa cuốn Thế hệ ngày mai, trong đó, tôi chép lại một buổi học đầu tiên của tôi và buổi học đầu tiên của con tôi ngoài hai chục năm sau vẫn còn bùi ngùi: tình cha tôi đối với tôi, và tình vợ chồng tôi đối với con tôi, sự săn sóc của chúng tôi đối với con y như nhau, hai thế hệ một tấm lòng, một tinh thần. Tôi còn thấy rõ nét mặt của cha tôi, của thầy Chử, cảnh sân trường, cảnh lớp học, tưởng đâu như việc mới xảy ra tháng trước, thế mà đã sáu chục năm qua rồi. Bài Tựa đó đã làm cảm động nhiều độc giả, có người định lựa cho vào một tập Văn tuyển. Hôm đó, cả sáng lẫn chiều, cha tôi đưa tôi tới trường, rồi đợi tan học lại đưa tôi về. Nhưng chỉ ngày hôm sau, cha tôi kiếm được một bạn học cùng lớp với tôi, lớn hơn tôi một, hai tuổi, nhà ở Hàng …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.