
Phần 1. TRẮC NGHIỆM (2 điểm)
Hãy ghi lại chữ cái đứng trước đáp án đúng vào bài làm:
Câu 1. Một trường thống kê số học sinh giỏi khối 6 như bảng sau:
6A
6B
6C
6D
: 1 học sinh giỏi.
Lớp nào có số học sinh giỏi nhiều nhất trường?
A. 6A B. 6B C. 6C D. 6D
Câu 2. Trong các cách viết dưới đây, cách viết nào cho ta một phân số?
A. 5
0 B. 0,3
5
C. 5 0,3
D. 0
5
Câu 3. Kết quả thi đua một số môn học của hai bạn Tùng và Việt được biểu diễn bằng biểu đồ
cột kép dưới đây. Bạn Việt được bao nhiêu điểm môn Toán?
A. 6 B. 7 C. 9 D. 10.
6
8
7
10
9
5
0
2
4
6
8
10
12
Toán Văn Anh
Điểm
Môn học Tùng Việt
UBND QUẬN LONG BIÊN
TRƯỜNG THCS PHÚC LỢI
(Đề có 04 trang)
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II
MÔN: TOÁN – LỚP 6
NĂM HỌC: 2024 – 2025
Thời gian làm bài: 90 phút
(không kể thời gian phát đề) ĐỀ SỐ 1
Câu 4. Quan sát hình vẽ dưới đây (Hình 1). Chọn khẳng định đúng:
A. H k .
B. G k .
C. F k .
D. F k .
(Hình 1)
Câu 5. Một hộp có 1 quả bóng xanh (X), 1 quả bóng đỏ (D), 1 quả bóng tím (T) và 1 quả bóng
vàng (V); các quả bóng có kích thước và khối lượng như nhau. Lấy ngẫu nhiên một quả bóng
trong hộp, tập hợp các kết quả có thể xảy ra đối với màu của quả bóng được lấy ra là:
A. ;D; ; X T V B. ; ; ; X D T V C. ; ; ; T D T V D. ; ; ; X V T T
Câu 6. Quan sát (Hình 2).
(Hình 2)
Khẳng định nào sau đây là khẳng định đúng?
A. Hai điểm B và D nằm cùng phía với điểm C.
B. Hai đường thẳng m và n cắt nhau tại điểm D.
C. Điểm A là giao điểm của hai đường thẳng d và n.
D. Điểm E thuộc đường thẳng m.
Câu 7. Quy đồng mẫu hai phân số 1
15 và 7
10 . Mẫu số chung là:
A. 25 B. 40 C. 30 D. 45
Câu 8. Bạn Sơn tung một đồng xu cân đối đồng chất 30 lần. Kết quả thu được xuất hiện 12 lần
mặt S, xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt N là:
A. 3
5
B. 2
5
C. 3
7
D. 4
7
Phần 2. TỰ LUẬN (8 điểm):
Bài 1 (1,5 điểm). Cho biểu đồ cột kép biểu diễn số học sinh giỏi môn Toán và số học sinh giỏi
môn Ngữ Văn của các lớp 6A, 6B, 6C, 6D và 6E của một trường THCS như sau:
a) Cô giáo thống kê số học sinh giỏi của khối 6 và thấy có 90 bạn học sinh giỏi môn Ngữ Văn.
Thống kê đó của cô giáo có đúng không? Vì sao?
b) Hoàn thành bảng số liệu sau:
Lớp 6A 6B 6C 6D 6E
Số học sinh giỏi Toán
Số học sinh giỏi Ngữ văn
c) Tính tỷ số giữa học sinh giỏi Ngữ văn của lớp 6C và số học sinh giỏi Ngữ văn của lớp 6A.
Bài 2 (1,5 điểm).
1) Viết các số sau theo thứ tự tăng dần: 8 7 1 3 ; ;0; ; 15 12 2 4
.
2) Tìm x, biết:
a) 3 8 2 x b) 9 3 2 4 x
với ( 0) x
20
12
16
11
9
15
18
12 13
8
0
5
10
15
20
25
6A 6B 6C 6D 6E
Số học sinh giỏi môn Toán và Ngữ văn
Toán Ngữ văn
Số học sinh
Bài 3 (2 điểm). Gieo một con xúc xắc 100 lần ta được kết quả như sau:
Mặt Mặt 1
chấm
Mặt 2
chấm
Mặt 3
chấm
Mặt 4
chấm
Mặt 5
chấm
Mặt 6
chấm
Số lần xuất hiện 14 20 15 15 17 19
a) Viết tập hợp các kết quả có thể xảy ra đối với mặt xuất hiện của xúc xắc ở mỗi lần gieo.
b) Tính xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt 2 chấm.
c) Tính xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt có số chấm là số nguyên tố.
Bài 4 (2,5 điểm).
1) Quan sát (Hình 3) và kể tên:
a) Một cặp đường thẳng song song.
b) Ba cặp đường thẳng cắt nhau.
(Hình 3)
2)
a) Vẽ hình theo cách diễn đạt sau: Các điểm A, B, C nằm trên đường thẳng d. Các điểm M, N
không nằm trên đường thẳng d.
b) Trên đường thẳng xy lấy điểm O và hai điểm C; D sao cho OC = 4 cm; OD = 3 cm (C và D
nằm khác phía đối với O). Vẽ các điểm M và N trên đường thẳng xy sao cho M là trung điểm
của OC, N là trung điểm của OD. Tính độ dài đoạn thẳng MN.
Bài 5 (0,5 điểm). Chứng minh rằng phân số 2 5 3 7 n n
luôn là một phân số tối giản với mọi n
nguyên.
---------------- HẾT ----------------
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.