Quảng cáo
Chuyên đề hệ phương trình ôn thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT môn Toán
QR

Chuyên đề hệ phương trình ôn thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT môn Toán

Nguồn: toanmath.com

Tài liệu gồm 38 trang, được biên soạn bởi tác giả Giang Sơn, phân dạng và tuyển chọn các bài tập chuyên đề hệ phương trình, hỗ trợ học sinh ôn thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT môn Toán. CẤU TRÚC TÀI LIỆU : Tài liệu được thiết kế bài bản, thống nhất qua từng chủ đề với 3 phần chính: 1. Kiến thức cơ sở: Tóm tắt lý thuyết trọng tâm, các công thức và điều kiện cần nhớ (ví dụ: điều kiện để hệ vô nghiệm, có nghiệm duy nhất, hoặc vô số nghiệm). 2. Giáo viên minh họa: Các ví dụ (thí dụ) cơ bản và vận dụng do giáo viên hướng dẫn, đi kèm phương pháp phân tích và lời giải chi tiết từng bước. 3. Học sinh thực hành: Các bài tập tương tự dưới dạng trắc nghiệm để học sinh tự luyện tập và củng cố kiến thức. NỘI DUNG CHÍNH : Tài liệu đi sâu vào chuyên đề Hệ phương trình với các mảng kiến thức từ cơ bản đến ứng dụng thực tế, bao gồm 10 phần nội dung trọng tâm: 1. Giải toán đại số cơ bản: + Giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn (bằng phương pháp thế hoặc cộng đại số). + Giải hệ phương trình chứa tham số (tìm điều kiện của m để hệ vô nghiệm, vô số nghiệm, hoặc có nghiệm thỏa mãn hệ thức cho trước). + Sử dụng phương pháp đặt ẩn phụ để đưa các hệ phương trình phức tạp (chứa phân thức, chứa căn, chứa dấu giá trị tuyệt đối) về dạng bậc nhất hai ẩn. 2. Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình (Ứng dụng thực tế): + Ứng dụng trong Số học, Vật lý, Hóa học: Tìm số có hai chữ số, tính nồng độ % dung dịch, pha trộn quặng. + Ứng dụng trong bài toán công việc chung – riêng, vòi nước chảy: Tính thời gian hoàn thành công việc hoặc thời gian chảy đầy bể khi làm chung/làm một mình. + Ứng dụng trong Chuyển động: Tính quãng đường, vận tốc, thời gian (có tính đến chuyển động trên dòng nước, hoặc thay đổi vận tốc). + Ứng dụng trong Hình học: Tính các kích thước (chiều dài, chiều rộng, các cạnh góc vuông) khi biết sự thay đổi về chu vi và diện tích. + Ứng dụng trong Kinh doanh, Tiền tệ: Tính toán thuế VAT, các bài toán khuyến mãi giảm giá, lãi suất ngân hàng. + Ứng dụng trong Năng suất, Lao động: Bài toán trồng cây, sản xuất vượt mức kế hoạch. + Ứng dụng trong Sắp xếp, Phân bố: Các bài toán chia phòng thi, xếp học sinh, phân bố sách vào giá.

Xem trước nội dung

1

TÀI LIỆU THAM KHẢO TOÁN HỌC PHỔ THÔNG CHUẨN BỊ HÀNH TRANG CHO KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT

______________________________________________________________

------------------------------------------------------------------------------------------

CẨM NANG HỆ PHƯƠNG TRÌNH CƠ BẢN

THÂN TẶNG TOÀN THỂ QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM HỌC SINH TRÊN TOÀN QUỐC

CREATED BY GIANG SƠN (FACEBOOK) ĐÁP ÁN CHI TIẾT QUÝ THẦY CÔ VUI LÒNG LIÊN HỆ TÁC GIẢ

GACMA1431988@GMAIL.COM (GMAIL); TEL 0398021920

THÀNH PHỐ THÁI BÌNH – THÁNG 5/2025

2

__________________________

NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP GIẢI TOÁN

GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN

GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH CHỨA THAM SỐ

SỬ DỤNG ẨN PHỤ GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH QUY VỀ HỆ BẬC NHẤT HAI ẨN

ỨNG DỤNG HỆ PHƯƠNG TRÌNH TRONG SỐ HỌC, VẬT LÝ, HÓA HỌC

ỨNG DỤNG HỆ PHƯƠNG TRÌNH TRONG BÀI TOÁN VÒI NƯỚC CHẢY,

CÔNG VIỆC LÀM CHUNG LÀM RIÊNG

ỨNG DỤNG HỆ PHƯƠNG TRÌNH TRONG CHUYỂN ĐỘNG

ỨNG DỤNG HỆ PHƯƠNG TRÌNH TRONG KINH DOANH, TIỀN TỆ

ỨNG DỤNG HỆ PHƯƠNG TRÌNH TRONG HÌNH HỌC

ỨNG DỤNG HỆ PHƯƠNG TRÌNH TRONG NĂNG SUẤT, LAO ĐỘNG

ỨNG DỤNG HỆ PHƯƠNG TRÌNH TRONG SẮP XẾP, PHÂN BỐ

3

CHUẨN BỊ HÀNH TRANG KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT

PHƯƠNG PHÁP GIẢI TOÁN LỚP 9 THCS

CHUYÊN ĐỀ HỆ PHƯƠNG TRÌNH GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN __________________________________________________ KIẾN THỨC CƠ SỞ

Cho hệ phương trình ax by c a x b y c         

Điều kiện hệ phương trình vô số nghiệm là a b c a b c     

Điều kiện hệ phương trình vô nghiệm là a b c a b c     

Điều kiện hệ phương trình có nghiệm là a b a b   

Hệ phương trình bậc nhất hai ẩn được giải bằng phương pháp thế hoặc phương pháp cộng đại số GIÁO VIÊN MINH HỌA THÍ DỤ CƠ BẢN

Thí dụ 1. Hệ phương trình 2 5

2 3 8

x y

x y

      

có nghiệm là

A.     ; 1; 2 x y  B.     ; 1; 2 x y   C.     ; 1; 2 x y   D.     ; 1; 2 x y  Lời giải

Ta có 2 5 (1)

2 3 8 (2)

x y

x y

      

Từ (1) suy ra 5 2 x y   . Thay 5 2 x y   vào phương trình (2) ta được:   2 5 2 3 8 y y   

10 4 3 8 y y    4 3 8 10 y y     2 y   y 2  Thay 2 y  vào 5 2 x y   ta được 5 2.2 1 x  . Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất     ; 1;2 x y  .

Thí dụ 2. Hệ phương trình 5

1

x y

x y

     

có nghiệm là   ;x y . Giá trị 2 2 x y  bằng

A.10 B. 13 C. 17 D. 15 Lời giải

Ta có: 5 (1) 1 (2) x y x y      

Từ (1) và (2) suy ra:

   5 1 x y x y     

6 x y x y     2 6 x 

3 x  Thay 3 x  và phương trình (1) ta được 3 5 y   suy ra 2 y  . Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất     ; 3;2 x y  . Suy ra 2 2 x y  bằng 13.

Thí dụ 3. Hệ phương trình 3 2 5 3 5 2 x y x y       

có một hệ quả là

A. 6 3 3 x y   B. 6 3 3 x y   C. 6 3 4 x y   D. 6 3 2 x y  

4

Lời giải Cộng từng vế 2 pt của hệ ta có 6 3 3 x y   . Thí dụ 4. Trong các hệ phương trình sau hệ phương trình nào có nghiệm duy nhất.

A. 3 2 1

4 7

x y

x y

     

B. 3 2 1

3 2 7

x y

x y

      

C. 3 6 1

2 7

x y

x y

     

D. 2 1

2 17

x y

x y

     

Lời giải Chọn A

Xét hệ phương trình 3 2 1 4 7 x y x y      

có 3 2 1 4   nên hệ phương trình có nghiệm duy nhất.

Xét hệ phương trình 3 2 1 3 2 7 x y x y       

có 3 2 1 3 2 7      nên hệ phương trình vô nghiệm.

Xét hệ phương trình 3 6 1 2 7 x y x y      

có 3 6 1 1 2 7      nên hệ phương trình vô nghiệm.

Xét hệ phương trình 2 1 2 17 x y x y      

có 1 2 1 1 2 17     nên hệ phương trình vô nghiệm.

Thí dụ 5. Trong các hệ phương trình sau hệ phương trình nào vô nghiệm.

A. 3 2 11

4 7

x y

x y

     

B. 5 2 1

2 4

x y

x y

     

C. 3 1

3 7

x y

x y

     

D. 3 5 1

6 10 2

x y

x y

      

Lời giải Chọn C

Xét hệ phương trình 3 2 11 4 7 x y x y      

có 3 2 1 4   nên hệ phương trình có một nghiệm duy nhất.

Xét hệ phương trình 5 2 1 2 4 x y x y      

có 5 2 1 2   nên hệ phương trình có một nghiệm duy nhất.

Xét hệ …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo