
1
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 TỈNH CÀ MAU CÀ MAU NĂM HỌC 2005-2006
- Môn thi : HOÁ HỌC (vòng 1) - Ngày thi : 26 – 11 – 2005 - Thời gian : 180 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu I: (5,0 điểm)
1. Hoàn thành các phản ứng oxi hoá – khử sau và cân bằng theo phương pháp thăng bằng electron.
a) H2SO3 + Br2 + H2O H2SO4 + ? b) NaNO2 + KMnO4 + ? ? + MnSO4 + ? + ? c) KI + MnO2 + H2SO4 I2 + ? + ? + ? d) C6H5NO2 + Fe + H2O ? + Fe3O4 (2,0 điểm) 2. Một nguyên tố R có ba đồng vị X, Y, Z. Biết tổng số các hạt cơ bản (p, n, e) trong ba đồng vị bằng 129, số nơtron đồng vị X hơn đồng vị Y một hạt. Đồng vị Z có số proton bằng số nơtron.
a) Xác định điện tích hạt nhân nguyên tử và số khối lượng của ba đồng vị X, Y, Z.
b) Biết 752,875.1020 nguyên tử của R có khối lượng là m gam. Tỉ lệ nguyên tử các đồng vị như sau Z:Y = 2769:141 và Y:X = 611:390. Xác định khối lượng nguyên tử trung bình của R và tính m. (3,0 điểm)
Câu II: (4,0 điểm)
1. Khi cho vài giọt chất chỉ thị phenolphtalein vào dung dịch NH3 loãng ta thu được dung dịch A. Hỏi dung dịch A có màu gì? Giải thích màu của dung dịch thay đổi như thế nào khi làm tiếp các thí nghiệm sau:
a) Đun nóng dung dịch A hồi lâu. b) Cho thêm số mol HCl bằng số mol NH3 có trong dung dịch A. c) Thêm một lượng nhỏ dung dịch Na2CO3. d) Thêm dung dịch AlCl3 đến dư. (2,0 điểm) 2. Nêu hiện tượng xảy ra và viết phương trình phản ứng khi nhúng thanh kẽm vào dung dịch H2SO4 96%. (2,0 điểm)
Câu III: (4,0 điểm)
1. Xác định các chất và hoàn thành sơ đồ biến hoá sau bằng phương trình phản ứng hoá học.
NH3 A1 A3 + A4 + H2O
ĐỀ CHÍNH THỨC
A2
A4
A3
+ NaOH
+ H2SO4 loãng
+ H2O + CO2
t0, p
t0
ThuVienDeThi.com
2
Biết A3, A4 là các chất khí và phân tử A1 chứa các nguyên tố C, H, O, N với tỉ lệ khối lượng tương ứng là 3:1:4:7 và trong phân tử A1 chỉ chứa 2 nguyên tử Nitơ. (2,5 điểm)
2. Trình bày phương pháp tách: a) Fe2O3 ra khỏi hỗn hợp gồm Fe2O3, Al2O3, SiO2 dạng bột. b) Ag ra khỏi hỗn hợp gồm Ag, Cu, Fe dạng bột. Với mỗi trường hợp chỉ dùng duy nhất một dung dịch chứa một hoá chất và lượng oxit hoặc kim loại cần tách vẫn giữ nguyên khối lượng ban đầu. Viết phương trình phản ứng. (1,5 điểm)
Câu IV: (3 điểm)
Cho hỗn hợp cân bằng trong bình kín:
N2O4 2NO2 (1)
Thực nghiệm cho biết ở 350C có Mhh = 72,45g/mol ở 450C có Mhh = 66,8g/mol a) Hãy xác định độ phân li của N2O4 ở mỗi nhiệt độ trên. b) Tính hằng số cân bằng Kp của (1) ở mỗi nhiệt độ trên (lấy tới chữ số thứ ba sau dấu phẩy). Trị số đó có đơn vị không? Giải thích?
c) Hãy cho biết phản ứng theo chiều nghịch của (1) là thu nhiệt hay toả nhiệt? Giải thích?
Câu V: (4,0 điểm)
Cho hỗn hợp A gồm kim loại R (hoá trị 1) và kim loại X (hoá trị 2). Hoà tan 3 gam A vào dung dịch chứa HNO3 và H2SO4 thu được 2,94 gam hỗn hợp B gồm khí NO2 và khí D có thể tích là 1,344 lít (đ.k.t.c).
1. Tính khối lượng muối khan thu được. 2. Nếu tỉ lệ khí NO2 và khí D thay đổi thì khối lượng muối khan thay đổi trong khoảng giá trị nào?
3. Nếu cho cùng một lượng khí Clo lần lượt tác dụng với kim loại R và với X thì khối lượng kim loại R đã phản ứng gấp 3,375 lần khối lượng của kim loại X; khối lượng muối Clorua của R thu được gấp 2,126 lần khối lượng muối clorua của X tạo thành. Tính phần trăm khối lượng của các kim loại trong hỗn hợp A.
Cho N = 14 O = 16 S = 32 Cl = 35,5
(K) (K)
ThuVienDeThi.com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.