
1
TRƯỜNG THCS VĨNH KHÁNH
ĐỀ CHÍNH THỨC
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I- NH 2016- 2017
MÔN: SINH HỌC, KHỐI 9
Thời gian: 45 phút (Không kể thời gian phát đề)
MA TRẬN
Vận dụng CHỦ ĐỀ Nhận biết Thông hiểu Cấp độ thấp Cấp độ cao Chương I: Các thí nghiệm của menđen. (9 bài)
Các khái niệm liên quan đến di truyền- biến dị. Các ký hiệu, một số thuật ngữ của di truyền học.
-Viết một số dạng trong 6 sơ đồ lai. -Giải bài tập lai 1 cặp tính trạng (Bài toán thuận).
Số câu: 3 36.0%= 3.6 điểm 36%x 10 đ= 3.6 đ
Lấy 3.5 đ
Số câu: 2
14.3% x 3.5= 0.5 đ
Lấy 0.5 điểm
Số câu: 1
85.7%x 3.5= 3.0.đ
Lấy 3.0 đ Chương II: Nhiễm sắc thể (6 bài)
Đặc điểm của NST, sự biến đổi hình thái, số lượng của NST qua các kỳ của nguyên phân, giảm phân, trong quá trình phát sinh giao tử , thụ tinh và kết quả.
Tỉ lệ con trai và con gái xấp xỉ 1:1. Bản chất của quá trình thụ tinh.
Tính số NST qua các kỳ của nguyên phân, giảm phân.
Số câu: 10 24.0%= 2.4 điểm 24%x 10 đ= 2.4 đ
Lấy : 2.5 đ
Số câu: 7
70% x 2.5 = 1.5 đ
Lấy 1.75 điểm
Số câu: 2
20%x2.5=0.5 đ
Lấy 0.5 điểm
Số câu: 1
10%x2.5=0.25
Lấy 0.25 điểm Chương III: ADN và gen (5 bài)
Thành phần hoá học, cấu tạo của phân tử ADN, ARN, prôtêin. Người phát minh ra mô hình cấu trúc không gian phân tử ADN.
Vận dụng giải một số dạng bài tập ADN
ThuVienDeThi.com
2
Số câu: 5 20.0%= 2.0điểm 20%x 10 đ= 2.0 đ
Lấy 2.0 đ
Số câu: 4
50% x2.0= 1.0 đ
Lấy điểm 1.0 đ
Số câu: 1
50.0%x2.0= 1.0 đ
Lấy 1.0 điểm Chương IV: Biến dị
(5 bài)
Khái niệm, các dạng đột biến gen.
Số câu: 1 20%= 2.0 điểm 20%x 10 đ= 2.0 đ
Lấy 2.0 đ
Số câu: 1
100% x 2.0 = 2.0 đ
Lấy 2.0 điểm Tổng sô câu: 19
Tổng số điểm:
100%= 10.0 đ
Số câu: 14 câu
Số điểm: 52.5%x10=5.25 đ
Số câu: 2 câu
Số điểm: 5.0%x10=0.5 đ
Số câu: 3 câu
Số điểm: 42.5%x10 = 4,25 đ
ThuVienDeThi.com
3
TRƯỜNG THCS VĨNH KHÁNH
ĐỀ CHÍNH THỨC
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I - NH 2016- 2017
MÔN: SINH HỌC, KHỐI 9
Thời gian: 45 phút (Không kể thời gian phát đề) ------------------------------------------------------------------------------------------------------------ Nội dung đề gồm 2 phần: phần trắc nghiệm và phần tự luận. [I]- Phần trắc nghiệm: ( 4 điểm)
Học sinh lựa chọn một đáp án đúng nhất cho mỗi câu, mỗi câu đúng là 0.25 điểm. Câu 1. Trong di truyền học, giao tử được ký hiệu: A. Ký hiệu: (P) B. Ký hiệu: (G) C. Ký hiệu: (X) D. Ký hiệu: (F) Câu 2. Đối tượng nghiên cứu thành công và công phu nhất trong quy luật di truyền của Menđen là: A. Ruồi giấm. B. Rau mác C. Đậu Hà Lan. D. Chuột. Câu 3. Sự tự nhân đôi của NST diễn ra ở kỳ nào của chu kỳ tế bào? A. Kỳ trung gian B. Kỳ đầu C. Kỳ giữa D. Kỳ sau và kỳ cuối. Câu 4. Trong tế bào, có thể quan sát NST rõ nhất ở kỳ nào của quá trình phân bào? A. Kỳ đầu B. Kỳ giữa C. Kỳ sau D. Kỳ cuối. Câu 5. Từ tinh nguyên bào bậc 1, sau khi kết thúc giảm phân II sẽ tạo được:
A. 1 trứng B. 4 trứng C. 1 tinh trùng D. 4 tinh trùng Câu 6. Bản chất của quá trình thụ tinh là:
A. Sự kết hợp theo nguyên tắc 1 giao tử đực và 1 giao tử cái. B. Sự kết hợp giữa cá thể đực và cá thể cái. C. Sự kết hợp 2 bộ nhân đơn bội thành bộ nhân lưỡng bội. D. Sự kết hợp giữa trứng và tinh trùng. Câu 7. Ở một tế bào bình thường, khi kết thúc một quá trình nguyên phân: A. Từ 1 tế bào mẹ, hình thành 2 tế bào con, có bộ NST giống tế bào mẹ (2n). B. Từ 1 tế bào mẹ, hình thành 2 tế bào con, có bộ NST giảm đi 1 nửa (n). C. Từ 1 tế bào mẹ, hình thành 4 tế bào con, có bộ NST giống tế bào mẹ (2n). D. Từ 1 tế bào mẹ, hình thành 4 tế bào con, có bộ NST giảm đi 1 nửa (n). Câu 8. Ở những loài nào sau đây, con cái mang cặp NST giới tính XX, còn con đực mang cặp NST giới tính XY? A. Chim, bướm và một số loài cá B. Ruồi giấm, thú, người C. Bọ nhậy D. Châu chấu, rệp Câu 9. Ở ruồi giấm, trong tế bào lưỡng bội (2n) có số lượng NST là:
A. 8 NST B. 46 NST C. 48 NST D. 24 NST Câu 10. Ở người, bộ NST lưỡng bội (2n= 46) được lý hiệu:
A. 44XX, 44XY B. 46A C. 44A+ XX, XY D. 44A+XX, 44A+XY Câu 11. Tại sao ở những loài giao phối (động vật có vú và người), tỉ lệ đực cái là xấp xỉ 1:1? A. Vì tỉ …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.