Quảng cáo
Kiểm tra học kỳ I lớp 12 thpt năm học 2015  2016 môn thi sinh học
QR

Kiểm tra học kỳ I lớp 12 thpt năm học 2015 2016 môn thi sinh học

Nguồn: thuviendethi.com

Xem trước nội dung

Trang 1/4 - Mã đề thi 132

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO

BÌNH THUẬN

ĐỀ CHÍNH THỨC (Đề có 4 trang)

KIỂM TRA HỌC KỲ I LỚP 12 THPT

Năm học: 2015 – 2016

Môn thi: Sinh học Thời gian làm bài: 60 phút; (Không kể thời gian phát đề) Mã đề 132

Họ và tên học sinh:..................................................................... Lớp: ................... Câu 1: Tần số tương đối của mỗi alen bằng

A. số lượng alen đó trên tổng số alen của gen đó trong quần thể tại một thời điểm xác định. B. tỉ lệ % số giao tử có kiểu gen đó trong quần thể tại một thời điểm xác định. C. số cá thể có kiểu gen đó trên tổng số cá thể trong quần thể tại một thời điểm xác định. D. số lượng alen đó trên tổng số alen của các gen có trong quần thể tại một thời điểm xác định. Câu 2: Một loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n =14 thì số loại đột biến thể ba tối đa có thể có của loài này là

A. 15. B. 13. C. 12. D. 7. Câu 3: Trong kĩ thuật chuyển gen, để chuyển gen vào tế bào vi khuẩn, người ta có thể sử dụng hai loại thể truyền là

A. nhiễm sắc thể nhân tạo và plasmit. B. plasmit và nấm men. C. plasmit và virut. D. nhiễm sắc thể nhân tạo và virut. Câu 4: Một quần thể người có tỷ lệ các kiểu gen là 0,64 MM : 0,32 MN : 0,04 NN. Tần số alen M và N theo thứ tự là:

A. 0,9 và 0,1. B. 0,8 và 0,2. C. 0,7 và 0,3. D. 0,6 và 0,4. Câu 5: Không phải là nguồn nguyên liệu trực tiếp của chọn giống:

A. biến dị tổ hợp. B. thường biến. C. đột biến. D. ADN tái tổ hợp. Câu 6: Trong chọn giống, thực hiện tự thụ phấn (hoặc giao phối cận huyết) nhằm mục đích:

A. tạo giống mới. B. tạo dòng thuần. C. tạo ưu thế lai. D. tăng tỉ lệ dị hợp. Câu 7: Chủng vi khuẩn E.coli mang gen sản xuất insulin của người đã được tạo ra nhờ kỹ thuật

A. dung hợp tế bào trần. B. gây đột biến nhân tạo. C. công nghệ gen. D. nhân bản vô tính. Câu 8: Mã di truyền là mã bộ ba và "một bộ ba chỉ mã hóa cho một loại axit amin" - điều này đề cập đến đặc điểm nào của mã di truyền?

A. Tính đặc hiệu. B. Tính liên tục. C. Tính thoái hóa. D. Tính phổ biến. Câu 9: Cơ chế phát sinh đột biến gen là

A. do rối loạn sinh lý, sinh hóa bên trong tế bào. B. tùy vào đặc điểm cấu trúc của gen. C. do tác động của tác nhân vật lý, hóa học. D. sự rối loạn của quá trình nhân đôi ADN. Câu 10: Ý nghĩa thực tiễn của liên kết gen không hoàn toàn (hoán vị gen) là:

A. tập hợp các gen có lợi về cùng nhiễm sắc thể. B. tạo được nhiều tổ hợp gen độc lập. C. làm giảm sự xuất hiện biến dị tổ hợp. D. làm giảm số kiểu hình trong quần thể. Câu 11: Gen đa hiệu là gen

A. chịu sự điều khiển của nhiều gen khác. B. điều khiển sự hoạt động của nhiều gen khác. C. có sản phẩm chi phối nhiều tính trạng. D. gen tạo ra nhiều sản phẩm khác nhau. Câu 12: Trong cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử, ARN là sản phẩm của quá trình

A. sao mã . B. dịch mã. C. phiên mã . D. nhân đôi. Câu 13: Biết các codon mã hóa các axit amin tương ứng như sau: (GGG: Gly, XXX: Pro, GXU: Ala, XGA: Arg, UXG, AGX: Ser). Đoạn mạch gốc của một gen ở vi khuẩn có trình tự các nuclêôtit là 3’…GGG XXX AGX XGA …5’. Nếu đoạn mạch gốc này mang thông tin mã hóa cho một đoạn pôlipeptit có 4 axit amin thì trình tự của 4 axit amin tương ứng là

A. Pro-Gly-Ser-Ala. B. Ser-Arg-Pro-Gly C. Ser-Ala-Gly-Pro. D. Gly-Pro-Ser-Arg. Câu 14: Hậu quả của đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể là

A. làm giảm cường độ biểu hiện của các tính trạng, tạo nên các gen mới. B. làm mất cân bằng gen do số lượng gen bị giảm nên thường gây chết cho thể đột biến.

ThuVienDeThi.com

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo