Quảng cáo
Kiểm tra học kỳ 1 lớp 12 thpt năm học 2015  2016 môn thi sinh học thời gian làm bài 60 phút
QR

Kiểm tra học kỳ 1 lớp 12 thpt năm học 2015 2016 môn thi sinh học thời gian làm bài 60 phút

Nguồn: thuviendethi.com

Xem trước nội dung

Trang 1/4 - Mã đề thi 357

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO

BÌNH THUẬN

ĐỀ CHÍNH THỨC (Đề có 4 trang)

KIỂM TRA HỌC KỲ I LỚP 12 THPT

Năm học: 2015 – 2016

Môn thi: Sinh học Thời gian làm bài: 60 phút; (Không kể thời gian phát đề) Mã đề 357

Họ và tên học sinh:..................................................................... Lớp: ................... Câu 1: Chủng vi khuẩn E.coli mang gen sản xuất insulin của người đã được tạo ra nhờ kỹ thuật

A. dung hợp tế bào trần. B. nhân bản vô tính. C. công nghệ gen. D. gây đột biến nhân tạo. Câu 2: Một loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n =14 thì số loại đột biến thể ba tối đa có thể có của loài này là

A. 7. B. 12. C. 13. D. 15. Câu 3: Cho biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen với tần số 30%. Theo lí thuyết, tỉ lệ các loại giao tử được tạo ra từ quá trình giảm phân của cơ thể có kiểu gen là:

A. AB = ab = 15% và Ab = aB = 35%. B. AB = ab = 35% và Ab = aB = 15%. C. AB = ab = 30% và Ab = aB = 20%. D. AB = ab = 20% và Ab = aB = 30%. Câu 4: Ở đậu Hà Lan, tính trạng chiều cao thân do một gen quy định và thân cao là trội hoàn toàn so với thân thấp. Khi lai hai giống đậu thuần chủng thân cao và thân thấp với nhau được F1, tiếp tục cho F1 giao phấn để thu F2. Theo lý thuyết, tỉ lệ cây thân cao ở F2 là

A. 50%. B. 100%. C. 25%. D. 75%. Câu 5: Hậu quả của đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể là

A. tăng cường sức sống cho toàn bộ cơ thể sinh vật. B. làm mất cân bằng gen do số lượng gen bị giảm nên thường gây chết cho thể đột biến. C. làm giảm cường độ biểu hiện của các tính trạng, tạo nên các gen mới. D. làm thay đổi nhóm gen liên kết, giảm khả năng sinh sản của thể đột biến. Câu 6: Mã di truyền là mã bộ ba và "một bộ ba chỉ mã hóa cho một loại axit amin" - điều này đề cập đến đặc điểm nào của mã di truyền?

A. Tính phổ biến. B. Tính thoái hóa. C. Tính đặc hiệu. D. Tính liên tục. Câu 7: Loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội là 2n, kí hiệu thể một nhiễm của loài này là

A. 2n + 1. B. 2n – 1. C. n + 1. D. 3n. Câu 8: Trong cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử, ARN là sản phẩm của quá trình

A. dịch mã. B. nhân đôi. C. phiên mã . D. sao mã . Câu 9: Một quần thể người có tỷ lệ các kiểu gen là 0,64 MM : 0,32 MN : 0,04 NN. Tần số alen M và N theo thứ tự là:

A. 0,8 và 0,2. B. 0,6 và 0,4. C. 0,7 và 0,3. D. 0,9 và 0,1. Câu 10: Biết các codon mã hóa các axit amin tương ứng như sau: (GGG: Gly, XXX: Pro, GXU: Ala, XGA: Arg, UXG, AGX: Ser). Đoạn mạch gốc của một gen ở vi khuẩn có trình tự các nuclêôtit là 3’…GGG XXX AGX XGA …5’. Nếu đoạn mạch gốc này mang thông tin mã hóa cho một đoạn pôlipeptit có 4 axit amin thì trình tự của 4 axit amin tương ứng là

A. Pro-Gly-Ser-Ala. B. Ser-Arg-Pro-Gly C. Ser-Ala-Gly-Pro. D. Gly-Pro-Ser-Arg. Câu 11: Thứ tự các bước thực hiện trong quy trình tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp là:

(1) Tạo ra các dòng thuần có kiểu gen khác nhau. (2) Chọn lọc ra những tổ hợp gen mong muốn. (3) Lai các dòng thuần để tìm ra các tổ hợp gen mong muốn. (4) Tạo giống thuần chủng bằng cách cho các cá thể có tổ hợp gen mong muốn tự thụ phấn hoặc giao phối gần.

A. (1) → (2) → (3) → (4). B. (4) → (3) → (2) → (1). C. (1) → (3) → (2) → (4). D. (1) → (2) → (4) → (3). Câu 12: Cơ chế phát sinh đột biến gen là

A. do rối loạn sinh lý, sinh hóa bên trong tế bào. B. tùy vào đặc điểm cấu trúc của gen.

ThuVienDeThi.com

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo