
Trang 1/4 - Mã đề thi 485
SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
BÌNH THUẬN
ĐỀ CHÍNH THỨC (Đề có 4 trang)
KIỂM TRA HỌC KỲ I LỚP 12 THPT
Năm học: 2015 – 2016
Môn thi: Sinh học Thời gian làm bài: 60 phút (Không kể thời gian phát đề) Mã đề 485
Họ và tên học sinh:..................................................................... Lớp: ................... Câu 1: Trong kĩ thuật chuyển gen, để chuyển gen vào tế bào vi khuẩn, người ta có thể sử dụng hai loại thể truyền là
A. nhiễm sắc thể nhân tạo và plasmit. B. nhiễm sắc thể nhân tạo và virut. C. plasmit và virut. D. plasmit và nấm men. Câu 2: Gen đa hiệu là gen
A. điều khiển sự hoạt động của nhiều gen khác. B. có sản phẩm chi phối nhiều tính trạng. C. chịu sự điều khiển của nhiều gen khác. D. gen tạo ra nhiều sản phẩm khác nhau. Câu 3: Thứ tự các bước thực hiện trong quy trình tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp là:
(1) Tạo ra các dòng thuần có kiểu gen khác nhau. (2) Chọn lọc ra những tổ hợp gen mong muốn. (3) Lai các dòng thuần để tìm ra các tổ hợp gen mong muốn. (4) Tạo giống thuần chủng bằng cách cho các cá thể có tổ hợp gen mong muốn tự thụ phấn hoặc giao phối gần.
A. (1) → (2) → (3) → (4). B. (4) → (3) → (2) → (1). C. (1) → (3) → (2) → (4). D. (1) → (2) → (4) → (3). Câu 4: Trong chọn giống, thực hiện tự thụ phấn (hoặc giao phối cận huyết) nhằm mục đích:
A. tạo giống mới. B. tạo ưu thế lai. C. tăng tỉ lệ dị hợp. D. tạo dòng thuần. Câu 5: Khi nghiên cứu hiện tượng di truyền qua tế bào chất ở cây hoa phấn, Coren đã sử dụng phép lai
A. tế bào sinh dưỡng. B. phân tích. C. thuận, nghịch. D. khác dòng. Câu 6: Ý nghĩa thực tiễn của liên kết gen không hoàn toàn (hoán vị gen) là:
A. tập hợp các gen có lợi về cùng nhiễm sắc thể. B. tạo được nhiều tổ hợp gen độc lập. C. làm giảm sự xuất hiện biến dị tổ hợp. D. làm giảm số kiểu hình trong quần thể. Câu 7: Trong cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử, ARN là sản phẩm của quá trình
A. dịch mã. B. nhân đôi. C. phiên mã . D. sao mã . Câu 8: Loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội là 2n, kí hiệu thể một nhiễm của loài này là
A. 3n. B. n + 1. C. 2n – 1. D. 2n + 1. Câu 9: Biết các codon mã hóa các axit amin tương ứng như sau: (GGG: Gly, XXX: Pro, GXU: Ala, XGA: Arg, UXG, AGX: Ser). Đoạn mạch gốc của một gen ở vi khuẩn có trình tự các nuclêôtit là 3’…GGG XXX AGX XGA …5’. Nếu đoạn mạch gốc này mang thông tin mã hóa cho một đoạn pôlipeptit có 4 axit amin thì trình tự của 4 axit amin tương ứng là
A. Pro-Gly-Ser-Ala. B. Ser-Arg-Pro-Gly C. Ser-Ala-Gly-Pro. D. Gly-Pro-Ser-Arg. Câu 10: Cơ chế phát sinh đột biến gen là
A. do tác động của tác nhân vật lý, hóa học. B. sự rối loạn của quá trình nhân đôi ADN. C. do rối loạn sinh lý, sinh hóa bên trong tế bào. D. tùy vào đặc điểm cấu trúc của gen. Câu 11: Ở đậu Hà Lan, tính trạng chiều cao thân do một gen quy định và thân cao là trội hoàn toàn so với thân thấp. Khi lai hai giống đậu thuần chủng thân cao và thân thấp với nhau được F1, tiếp tục cho F1 giao phấn để thu F2. Theo lý thuyết, tỉ lệ cây thân cao ở F2 là
A. 100%. B. 50%. C. 25%. D. 75%. Câu 12: Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể được mô tả như hình vẽ dưới đây là dạng đột biến
A. chuyển đoạn. B. lặp đoạn. C. đảo đoạn. D. mất đoạn. Câu 13: Hậu quả của đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể là
A. làm mất cân bằng gen do số lượng gen bị giảm nên thường gây chết cho thể đột biến.
ThuVienDeThi.com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.