
Mã đề thi 191
I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức:
-Nắm vững các kiến thức về quá trình nhân đôi AND, phiên mã, dịch mã, điều hòa hoạt động gen.
- Nắm được các dạng đột biến. - Nhận biết được các quy luật di truyền. - So sánh được thường biến với đột biến -- Nêu được định nghĩa quần thể (quần thể di truyền) và tần số tương đối của các alen, các kiểu gen.
- Phát biểu được nội dung ; nêu được ý nghĩa và những điều kiện nghiệm đúng của định luật Hacđi-Vanbec.
- Xác định được cấu trúc của quần thể khi ở trạng thái cân bằng di truyền. - Hiểu được sự biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể tự phối qua các thế hệ. - Tính tần số a len, thành phần kiểu gen của quần thể qua n thế hệ ngẫu phối và tự phối. -Nêu được các nguồn vật liệu chọn giống và các bước trong các phương pháp gây đột biến nhân tạo, lai giống.
-Nêu được khái niệm ưu thế lai - Có khái niệm sơ lược về công nghệ tế bào ở thực vật và động vật cùng với các kết quả của chúng. - Nêu được khái niệm, nguyên tắc và những ứng dụng của kĩ thuật di truyền trong chọn giống vi sinh vật, thực vật và động vật
- Các bước cơ bản trong kỉ thuật chuyển gen. - Nêu được khái niệm về di truyền y học, di truyền y học tư vấn, liệu pháp gen. -Nêu được nhiệm vụ của di truyền học tư vấn, mục đích và biện pháp của liệu pháp gen. -Nêu được một số tật và bệnh di truyền ở người. -Nêu được một số tật và bệnh di truyền ở người. - Trình bày được các bằng chứng giải phẫu so sánh : cơ quan tương đồng, cơ quan tương tự, các cơ quan thoái hoá
- Lấy được ví dụ về cơ quan tương đồng, cơ quan tương tự, các cơ quan thoái hoá. - Phân tích được quan niệm của ĐacUyn - Biến dị và di truyền, mối quan hệ của chúng với chọn lọc. - Vai trò của chọn lọc tự nhiên trong sự hình thành các đặc điểm thích nghi. - Sự hình thành loài mới và nguồn gốc các loài. - Nêu được những cơ sở cho sự ra đời của thuyết tiến hóa hiện đại. - Phân biệt được tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn. - Giải thích được vì sao quần thể là đơn vị tiến hóa cơ sở - Nêu được vai trò của đột biến trong tiến hóa nhỏ
TRƯỜNG THPT DƯƠNG HÁO HỌC
ĐỀ THI CHÍNH THỨC (Đề thi gồm có 7 trang)
KỲ THI HỌC KỲ I. NĂM HỌC 2015-2016
Môn thi: Sinh 12 Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề
ThuVienDeThi.com
- Giải thích được đột biến tuy thường có hại nhưng vẫn là nguyên liệu tiến hóa, trong đó đột biến gen là nguyên liệu chủ yếu - Nêu được nội dung của chọn lọc tự nhiên trong tiến hóa hiện đại
- Giải thích được chọn lọc tự nhiên là nhân tố chính của quá trình tiến hóa - Nêu được tác động của các yếu tố ngẫu nhiên đối với vốn gen của quần thể - Nêu được khái niệm loài. Trình bày được các đặc điểm của các tiêu chuẩn để phân biệt các loài thân thuộc
- Phân biệt được vai trò của điều kiện địa lí và CLTN trong phương thức hình thành loài bằng con đường địa lí thông qua một số ví dụ cụ thể
- Nêu được đặc điểm của sự hình thành loài bằng con đường sinh thái và cho ví dụ minh họa - Trình bày được cơ chế hình thành loài nhanh như đa bội thể cùng nguồn, đa bội khác nguồn, cấu trúc lại bộ NST
- Nêu được thực chất của quá trình hình thành loài mới và vai trò của các nhân tố tiến hóa đối với quá trình này
2.Kĩ năng:
-Rèn luyện kĩ năng: phân tích, so sánh, giải thích, vận dụng và tính toán. 3.Thái độ và hành vi: -Xây dựng lòng tin và tính quyết đoán của học sinh khi giải quyết vấn đề- Rèn luyện tính cẩn thận, nghiêm túc trong kiểm tra.
CHỦ ĐỀ BIẾT HIỂU VẬN DỤNG THẤP
VẬN DỤNG CAO 1.Cơ chế di truyền và biến dị
- Nêu khái niệm gen.
- Khái niệm mã di truyền và đặc điểm của mã di truyền.
-Nêu được các bước chính của sao chép ADN, phiên mã, dịch mã.
- Nêu được quá trình điều hoà hoạt động của gen ở sinh vật nhân sơ.
-Trình bày được cấu trúc NST.
- Nêu được khái niệm đột biến gen( đb điểm), đột biến NST; kể tên các dạng đột biến gen, đột biến cấu trúc, số lượng
- Hiểu được nguyên tắt bổ sung.
-Hiểu được cơ chế sao chép AND, phiên mã, dịch mã.
Phân biệt gen ở sinh vật nhân sơ, sinh vật nhân thực
- vai trò từng vùng của gen cấu trúc.
- Giải thích vì sao mã di truyền …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.