Quảng cáo
Đề kiểm tra học kì I Sinh học lớp 12 (Có đáp án)
QR

Đề kiểm tra học kì I Sinh học lớp 12 (Có đáp án)

Nguồn: thuviendethi.com

Xem trước nội dung

XÂY DỰNG ĐỀ KIỂM TRA

KIỂM TRA HỌC KỲ 1 SINH HỌC 12 - CHỦ ĐỀ: “DI TRUYỀN HỌC”

Bước 1: Mục đích của đề kiểm tra - Kiểm tra đánh giá được học sinh về kiến thức, kỹ năng... theo đúng chuẩn kiến thức kỹ năng của Bộ về PHẦN DI TRUYỀN.

Bước 2: Hình thức đề kiểm tra Kết hợp trắc nghiệm khách quan (100%)

Bước 3: Xây dựng ma trận đề kiểm tra

KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA

(Dùng cho loại đề kiểm tra TNKQ) Theo công văn 8773 - Bộ GDĐT

Mức độ nhận thức Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng ở cấp độ thấp Vận dụng ở cấp độ cao Chương I: Cơ chế di truyền và biến dị

- Biết được dạng đột biến gen. - Biết được một số bệnh tật ở người liên quan đến đến đột biến gen, đột biến NST. - Nêu được hậu quả và ý nghĩa của các dạng ĐB cấu trúc NST. - Nắm được đặc điểm và ứng dụng của thể đa bội.

- Phân biệt được các dạng đột biến gen. - Chỉ ra được các dạng đột biến số lượng NST qua số lượng NST trong tế bào. - Hiểu rõ đặc điểm của thể dị đa bội.

- Tính được số lượng các loại Nu của gen sau đột biến.

33% tổng điểm = 3.3 điểm (10 câu)

40% hàng = 1.32 điểm (4 câu) 40% hàng = 1,32 điểm (4 câu) 20% hàng = 6.6 điểm (2 câu)

Chương II: Tính quy luật của hiện tượng di truyền

- Nhớ được bản chất của phép lai phân tích.

- Nhận biết được gen quy định tính trạng ở nhân hay tế bào chất bằng các phép lai thông thường. - Phân biệt rõ đặc điểm di truyền do gen quy định tính trạng nằm trên NST giới tính.

- Xác định được tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con khi cho lai các dạng bố mẹ với nhau. - Biết cách xác định tỉ lệ các giao tử tạo ra trong trường hợp liên kết gen không hoàn toàn.

- Biện luận được để tính xác suất KH ở đời con về một tính trạng do gen nằm trên NST giới tính quy định. -tư vấn di truyền trong thục tế đời sống

36.9% tổng điểm = 3.96 điểm (12câu)

17% hàng = 6.6 điểm( 2 câu) 33% hàng = 1.32 điểm( 4 câu) 25% hàng = 0.99 điểm( 3 câu) 25% hàng = 0.99 điểm(3câu)

Chương III: Di truyền học quần thể

Nhận biết được đặc trương quàn thể ngẫu phối qua tần số Alen

- Biết cách xác định trạng thái cân bằng của quần thể.

- Xác định được tỉ lệ của một KH ở đời sau trong trường hợp quần thể tự thụ phấn.

- Xác định số lượng cá thể của qt ngẫu phối

ThuVienDeThi.com

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT SINH HỌC 12 – HK I Câu 1b: Trong quá trình dịch mã, phân tử nào sau đây đóng vai trò như “ người phiên dịch”? A. ADN. B. tARN. C. rARN. D. mARN. Câu 2b. Đặc điểm chung của quá trình nhân đôi ADN và quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực là A. đều diễn ra trên toàn bộ phân tử ADN của nhiễm sắc thể. B. đều được thực hiện theo nguyên tắc bổ sung. C. đều có sự tham gia của ADN pôlimeraza. D. đều diễn ra trên cả hai mạch của gen. Câu 3h. Trong quá trình nhân đôi ADN ở tế bào nhân sơ, nhờ các enzim tháo xoắn, hai mạch đơn của phân tử ADN tách nhau tạo nên chạc hình chữ Y. Khi nói về cơ chế của quá trình nhân đôi ở chạc hình chữ Y, phát biểu nào sau đây sai? A. Trên mạch khuôn 3’ → 5’ thì mạch mới được tổng hợp liên tục. B. Enzim ADN pôlimeraza tổng hợp mạch mới theo chiều 5’ → 3’. C. Trên mạch khuôn 5’ → 3’ thì mạch mới được tổng hợp ngắt quãng tạo nên các đoạn ngắn. D. Enzim ADN pôlimeraza di chuyển trên mạch khuôn theo chiều 5’ → 3’. Câu 4h. Loại đột biến nào sau đây làm tăng số loại alen của một gen nào đó trong vốn gen của quần thể sinh vật? A. Đột biến điểm. B. Đột biến dị đa bội. C. Đột biến tự đa bội. D. Đột biến lệch bội. Câu 5h. Hình 1 là ảnh chụp bộ nhiễm sắc thể bất thường ở một người. Người mang bộ nhiễm sắc thể này

13.2% tổng điểm = 1.32 điểm (4 câu)

25% hàng = 0.33 điểm( 1 câu) 25% hàng = 0.33 điểm( 1 câu) 25% hàng = 0.33 đ( 1 câu) 25% hàng = 0.33 đ( 1 câu)

Chương IV: Ứng dụng di truyền học

- Nêu được các bước tạo giống có ưu thế lai. -kể tên đối tượng thường được sử dụng trong công nghệ gen

- nêu được các thành tựu của công nghệ tế bào TV.

- Nhớ được các thành tựu của CN TB.

13.2% tổng điểm = 1.32 điểm( 4 câu)

50% hàng = 0.66điểm( 2câu) 25% hàng = 0,33 điểm (1 câu) 25% hàng = 0,33 điểm (1 câu)

10 điểm(30 câu) 30 điểm =30% (9 câu) 3,3 điểm = 33 % (10câu) 1.65 …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo